Ban thanh tra nhân dân thị trấn gồm có những ai? Thành viên Ban thanh tra nhân dân thị trấn do ai bầu?

Lê Thanh Ngân 1,228 lượt xem
16:47 | 06/05/2023
Cho tôi hỏi Ban thanh tra nhân dân thị trấn gồm có những ai? Thành viên Ban thanh tra nhân dân thị trấn do ai bầu? Nhiệm kỳ Ban thanh tra nhân dân ở thị trấn là bao nhiêu năm? Việc công nhận Ban thanh tra nhân dân thị trấn được quy định như thế nào? Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân thị trấn được quy định ra sao? Mong được giải đáp. Đây là câu hỏi của Minh Châu đến từ Bến Tre.
Nội dung chính
  1. Ban thanh tra nhân dân thị trấn gồm có những ai?
  2. Thành viên Ban thanh tra nhân dân thị trấn do ai bầu?
  3. Nhiệm kỳ Ban thanh tra nhân dân thị trấn là bao nhiêu năm?
  4. Việc công nhận Ban thanh tra nhân dân thị trấn được quy định như thế nào?
  5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân thị trấn được quy định ra sao?

Ban thanh tra nhân dân thị trấn gồm có những ai?

Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 159/2016/NĐ-CP quy định tổ chức Ban Thanh Tra nhân dân như sau:

Tổ chức Ban thanh tra nhân dân
...
3. Ban thanh tra nhân dân có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên. Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban thanh tra nhân dân. Phó Trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ. Các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.
...

Theo đó, Ban thanh tra nhân dân thị trấn có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên.

Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban thanh tra nhân dân. Phó Trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ. Các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.

Ban thanh tra nhân dân thị trấn

Ban thanh tra nhân dân thị trấn (Hình từ Internet)

Thành viên Ban thanh tra nhân dân thị trấn do ai bầu?

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 159/2016/NĐ-CP quy định tổ chức Ban thanh tra nhân dân như sau:

Tổ chức Ban thanh tra nhân dân
1. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn được thực hiện theo quy định tại Điều 68 Luật thanh tra.
2. Thành viên Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn do Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân tại thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố bầu.
...

Theo đó, thành viên Ban thanh tra nhân dân thị trấn do Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân tại thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố bầu.

Nhiệm kỳ Ban thanh tra nhân dân thị trấn là bao nhiêu năm?

Căn cứ khoản 4 Điều 6 Nghị định 159/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Tổ chức Ban thanh tra nhân dân
...
4. Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn là hai năm.

Theo đó, nhiệm kỳ Ban thanh tra nhân dân thị trấn là hai năm.

Việc công nhận Ban thanh tra nhân dân thị trấn được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 159/2016/NĐ-CP quy định công nhận Ban thanh tra nhân dân như sau:

Công nhận Ban thanh tra nhân dân
Chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày bầu xong thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn tổ chức cuộc họp với các thành viên Ban thanh tra nhân dân để bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban, trình Hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp ra Nghị quyết công nhận Ban thanh tra nhân dân và thông báo cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp trong phiên họp gần nhất, niêm yết kết quả công nhận Ban thanh tra nhân dân tại trụ sở và thông báo cho nhân dân địa phương biết.

Theo đó, chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày bầu xong thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn tổ chức cuộc họp với các thành viên Ban thanh tra nhân dân để bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban, trình Hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp ra Nghị quyết công nhận Ban thanh tra nhân dân và thông báo cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp trong phiên họp gần nhất, niêm yết kết quả công nhận Ban thanh tra nhân dân tại trụ sở và thông báo cho nhân dân địa phương biết.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân thị trấn được quy định ra sao?

Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 159/2016/NĐ-CP quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân thị trấn như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân và Trưởng Ban thanh tra nhân dân
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân:
a) Giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn trong việc thực hiện chính sách, pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở theo quy định tại Điều 13 Nghị định này. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó;
b) Xác minh những vụ việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giao;
c) Tham gia việc thanh tra, kiểm tra tại xã, phường, thị trấn theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp thông tin, tài liệu, cử người tham gia khi được yêu cầu;
d) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xử lý vi phạm theo thẩm quyền và khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua hoạt động giám sát, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan tổ chức, đơn vị;
đ) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn các hình thức động viên, biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân phát hiện sai phạm và có thành tích trong công tác;
e) Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến phạm vi giám sát của Ban thanh tra nhân dân;
g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do pháp luật quy định.
...

Theo đó, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân thị trấn được quy định như trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thanh Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Chuyên đề sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 theo Hướng dẫn 42 ra sao? Nội dung sinh hoạt chuyên đề chi bộ tháng 10/2026?

Nội dung chuyên đề sinh hoạt chi bộ tháng 10/2026 có thể được lựa chọn căn cứ vào hướng dẫn của cấp ủy cấp trên, chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của từng chi bộ. Hướng dẫn 42-HD/BTCTW không quy định một chủ đề chung bắt buộc áp dụng cho tất cả chi bộ trong tháng 10/2026.

Bài viết mới nhất