Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản có những nhiệm vụ và quyền hạn nào?

Cao Nguyên Phát 847 lượt xem
11:00 | 23/11/2025
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản như thế nào? Trưởng Ban và phó Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản có nhiệm vụ và quyền hạn ra sao?
Nội dung chính
  1. Nhiệm vụ, quyền hạn Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản ra sao?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản là gì?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản là gì?

Nhiệm vụ, quyền hạn Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản ban hành kèm theo Quyết định 153/QĐ-BCĐNO&TTBĐS năm 2025 có quy định cụ thể về nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương như sau:

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương
Ban Chỉ đạo Trung ương hoạt động theo chương trình công tác và phân công nhiệm vụ cụ thể của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, các Phó Trưởng ban cho các thành viên để tổ chức thực hiện. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 2116/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 3 Quyết định 2116/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm:

Về nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Trung ương

- Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thống nhất, điều hòa, phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương trong triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi toàn quốc.

- Nghiên cứu, đánh giá các cơ chế, chính sách về nhà ở và thị trường bất động sản; tham mưu Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, chính sách có thể điều chỉnh, điều tiết lĩnh vực này khi có biến động ảnh hưởng đến nền kinh tế; tạo môi trường pháp lý đồng bộ, góp phần thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, duy trì sự ổn định kinh tế - xã hội của đất nước.

- Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc, hướng dẫn địa phương và doanh nghiệp trong triển khai thực hiện cơ chế, chính sách liên quan đến nhà ở và thị trường bất động sản, nhất là nhà ở xã hội cho người nghèo, người thu nhập thấp, người yếu thế trong xã hội, cán bộ, công chức khó khăn khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, chiến sĩ, lực lượng vũ trang nhân dân.

- Chỉ đạo và hướng dẫn các địa phương trong việc thành lập, kiện toàn tổ chức, bộ máy Ban Chỉ đạo địa phương (cấp tỉnh), đảm bảo công tác điều hành được đồng bộ, nhất quán từ trung ương tới địa phương, tạo nền tảng vững chắc trong phân cấp, phân quyền để địa phương có cơ sở thực thi hiệu quả các chính sách về nhà ở và thị trường bất động sản theo đúng tiêu chí “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.

Về quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương

- Được mời tham dự và góp ý kiến tham mưu tại các cuộc họp do Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ chủ trì, các cuộc họp của các bộ, ngành, chính quyền địa phương liên quan đến nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

- Mời lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương và đại diện cơ quan, tổ chức khác tham dự các cuộc họp, các buổi làm việc của Ban Chỉ đạo.

- Yêu cầu các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

- Tổ chức đoàn làm việc để đôn đốc, thúc đẩy triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

- Các quyền hạn khác được Thủ tướng Chính phủ giao.

Nhiệm vụ và quyền hạn của ban chỉ đạo trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản như thế nào?

Nhiệm vụ và quyền hạn của ban chỉ đạo trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản như thế nào? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản ban hành kèm theo Quyết định 153/QĐ-BCĐNO&TTBĐS năm 2025 có quy định cụ thể về nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương bao gồm:

- Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Ban Chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ đạo; triệu tập, chủ trì các cuộc họp định kỳ, đột xuất và các hội nghị của Ban Chỉ đạo; chỉ đạo thực hiện Chương trình công tác năm 2025 và các năm tiếp theo của Ban Chỉ đạo.

- Quyết định những vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương; chỉ đạo, điều phối công tác phối hợp liên ngành, liên địa phương giữa các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương các vấn đề liên quan đến chính sách nhà ở và thị trường bất động sản.

- Trên cơ sở đề xuất của các Bộ, các cơ quan có lãnh đạo là Thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương, Trưởng ban quyết định kiện toàn Thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương.

- Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương.

- Trong trường hợp cần thiết, ủy quyền cho Phó Trưởng Ban giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản ban hành kèm theo Quyết định 153/QĐ-BCĐNO&TTBĐS năm 2025 có quy định cụ thể về nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương bao gồm:

Phó Trưởng ban là Phó Thủ tướng Chính phủ

Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trực tiếp chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Ban Chỉ đạo; thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì và điều phối hoạt động chung của Ban Chỉ đạo khi Trưởng ban vắng mặt hoặc được Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền; chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương theo sự ủy quyền của Trưởng Ban Chỉ đạo.

Phó Trưởng ban là Bộ trưởng Bộ Xây dựng

- Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều phối các hoạt động của Ban Chỉ đạo; xem xét, giải quyết các công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo; thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì và điều phối hoạt động chung của Ban Chỉ đạo khi Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền.

- Tổ chức các đoàn làm việc, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh triển khai các chủ trương, cơ chế, chính sách về nhà ở và thị trường bất động sản; đánh giá, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo về sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai các nhiệm vụ được phân công theo quy chế này.

- Quyết định kiện toàn Văn phòng thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo; trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo.

- Thành lập Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm để giúp Ban Chỉ đạo Trung ương.

Ngoài các nhiệm vụ cụ thể nêu trên, các Phó Trưởng Ban còn có trách nhiệm giúp Trưởng Ban Chỉ đạo:

- Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo để đề xuất Chính phủ những chủ trương, chính sách quan trọng về phát triển nhà ở và thị trường bất động sản, mang tính đột phá và có hiệu quả cao trong thực tiễn; giải quyết cơ bản các khó khăn, vướng mắc về nhà ở và mang lại lợi ích thiết thực cho nhân dân, góp phần thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển an toàn, lành mạnh và ổn định kinh tế - xã hội của đất nước; yêu cầu các bộ, ngành, địa phương thực hiện chế độ thông tin, báo cáo phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương.

- Ký các văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo và các văn bản quan trọng, liên ngành khi được Trưởng ban ủy quyền.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 được không? Đất không có giấy tờ có làm được sổ đỏ theo Luật Đất đai ra sao?

Đất không có giấy tờ là đất mà người đang sử dụng đất không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định. Theo Luật Đất đai 2024 hiện hành quy định 06 trường hợp có thể làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 như sau:

Bài viết mới nhất