- Bài văn khấn đi chùa mùng 1 tháng 5 âm lịch cầu an cho bản thân, gia đình?
- Mùng 1 tháng 5 âm lịch là ngày bao nhiêu dương lịch, thứ mấy? Đi chùa vào mùng 1 tháng 5 âm lịch không được làm những gì?
- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được quy định thế nào?
Bài văn khấn đi chùa mùng 1 tháng 5 âm lịch cầu an cho bản thân, gia đình?
Tham khảo Bài văn khấn đi chùa mùng 1 tháng 5 âm lịch cầu an cho bản thân, gia đình dưới đây:

TẢI VỀ: Bài văn khấn đi chùa mùng 1 tháng 5 âm lịch cầu an cho bản thân, gia đình
*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

Bài văn khấn đi chùa mùng 1 tháng 5 âm lịch cầu an cho bản thân, gia đình? Đi chùa vào mùng 1 không được làm những gì? (Hình từ Internet)
Mùng 1 tháng 5 âm lịch là ngày bao nhiêu dương lịch, thứ mấy? Đi chùa vào mùng 1 tháng 5 âm lịch không được làm những gì?
Theo lịch vạn niên, tháng 5 năm 2025 bắt đầu từ ngày 1/5/2025 (rơi vào ngày 4/4/2025 âm lịch) và kết thúc vào ngày 31/5/2025 (rơi vào ngày 5/5/2025 âm lịch).
Như vậy, mùng 1 tháng 5 năm 2025 âm lịch là ngày 27 tháng 5 năm 2025 dương lịch. Ngày 1 tháng 5 âm lịch 2025 rơi vào thứ ba.
Lưu ý khi đi chùa mùng 1 tháng 5 âm lịch không được thực hiện những hành vi bị pháp luật nghiêm cấm, gồm những hành vi sau:
(1) Phân biệt đối xử, kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.
(2) Ép buộc, mua chuộc hoặc cản trở người khác theo hoặc không theo tín ngưỡng, tôn giáo.
(3) Xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo.
(4) Hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo:
- Xâm phạm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, môi trường;
- Xâm hại đạo đức xã hội; xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng, tài sản; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;
- Cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân;
- Chia rẽ dân tộc; chia rẽ tôn giáo; chia rẽ người theo tín ngưỡng, tôn giáo với người không theo tín ngưỡng, tôn giáo, giữa những người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau.
(5) Lợi dụng hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo để trục lợi.
(Điều 5 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016)
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được quy định thế nào?
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo đã được nhà nước quy định tại Điều 24 Hiến pháp 2013, cụ thể như sau:
- Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
- Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
- Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân Việt Nam:
Quyền tự do này đã được quy định chi tiết tại Điều 6 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 như sau:
- Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
- Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo.
- Mỗi người có quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng của tổ chức tôn giáo. Người chưa thành niên khi vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
- Chức sắc, chức việc, nhà tu hành có quyền thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo, truyền đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác.
- Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo.
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam:
Căn cứ tại Điều 8 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định như sau:
- Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
- Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có quyền:
+ Sinh hoạt tôn giáo, tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo;
+ Sử dụng địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung;
+ Mời chức sắc, chức việc, nhà tu hành là người Việt Nam thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo; mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo;
+ Vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng về tôn giáo của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam;
+ Mang theo xuất bản phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được giảng đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác ở Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];