Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật? Hậu quả pháp lý của kết hôn trái pháp luật được quy định như thế nào?

Phạm Thị Xuân Hương 2,639 lượt xem
09:08 | 15/04/2026
Em gái tôi kết hôn khi chưa đủ 18 nhưng vẫn được cấp giấy chứng nhận kết hôn do khai sai tuổi. Sau đó 2 năm thì em tôi sinh em bé, vì mâu thuẫn vợ chồng nên em tôi và chồng quyết định ly hôn, tuy nhiên khi nộp hồ sơ tại tòa, tòa lại tuyên bố việc kết hôn trái pháp luật. Vậy cho tôi hỏi, sau ly hôn em gái tôi có được quyền yêu cầu chồng cũ cấp dưỡng cho con của em ấy không? Câu hỏi của chị My đến từ Huế.
Nội dung chính
  1. Thế nào là kết hôn trái pháp luật, các trường hợp kết hôn trái pháp luật là gì?
  2. Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?
  3. Hậu quả pháp lý của kết hôn trái pháp luật được quy định như thế nào?

Thế nào là kết hôn trái pháp luật, các trường hợp kết hôn trái pháp luật là gì?

Căn cứ Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
6. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.

Theo đó, kết hôn trái pháp luật được hiểu là việc nam và nữ đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuy nhiên một trong hai hoặc cả 2 vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cụ thể như sau:

– Chưa đủ tuổi kết hôn (đối với nam tuổi kết hôn là từ đủ 20 tuổi, nữ là từ đủ 18 tuổi);

– Việc kết hôn không mang tính tự nguyện;

– Một trong hai mất năng lực hành vi dân sự;

– Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

– Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

– Kết hôn cùng giới tính.

Tải về mẫu đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật mới nhất 2026: Tại Đây

hủy việc kết hôn trái pháp luật

Hủy việc kết hôn trái pháp luật (Hình từ Internet)

Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?

Căn cứ Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.
2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:
a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.
3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Như vậy, người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức là người có liên quan do luật định thì có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Hậu quả pháp lý của kết hôn trái pháp luật được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật
1. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.
2. Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.
3. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này.

Như vậy, khi có quyết định hủy kết hôn trái pháp luật từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì hai bên phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.

Trường hợp phát sinh quyền và nghĩa vụ của cha mẹ với con thì các bên vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau giống với trường hợp ly hôn được áp dụng theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết dựa trên sự thỏa thuận giải quyết giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đồng thời, việc giải quyết tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

Đối chiếu với thông tin bạn cung cấp, chồng của em gái bạn vẫn phải có nghĩa vụ chu cấp nuôi con đồng thời phải có nghĩa vụ trả khoản nợ chung của vợ chồng nếu bạn chứng minh được khoản nợ đó là do cả hai cùng vay.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau: