10 chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm những chỉ số nào?
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT quy định chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm 10 chỉ số sau:
- Chỉ số 01. Tỷ lệ nhập học trên số chỉ tiêu công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng năm đạt từ 50% trở lên.
- Chỉ số 02. Tỷ lệ biến động quy mô đào tạo của năm báo cáo so với quy mô đào tạo của 02 năm trước không giảm quá 30%, trừ trường hợp việc giảm quy mô nằm trong định hướng phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Chỉ số 03. Tỷ lệ thời lượng giảng dạy do nhà giáo cơ hữu đảm nhiệm đạt tối thiểu 60% khối lượng học tập của từng chương trình đào tạo.
- Chỉ số 04. Tỷ lệ chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật theo yêu cầu của thị trường lao động, sự phát triển của khoa học, công nghệ và phản hồi của các bên liên quan đạt từ 60% trở lên.
- Chỉ số 05. Tỷ lệ chương trình đào tạo có sự tham gia của người sử dụng lao động trong quá trình đào tạo đạt từ 70% trở lên.
- Chỉ số 06. Tỷ lệ môn học, mô đun bảo đảm các điều kiện giảng dạy trực tuyến của từng chương trình đào tạo đạt từ 20% trở lên.
- Chỉ số 07. Tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo đúng hạn đạt từ 60% trở lên.
- Chỉ số 08. Tỷ lệ người học đã tốt nghiệp có việc làm phù hợp nhóm ngành, nghề đào tạo hoặc tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học nâng cao trình độ đạt từ 70% trở lên.
- Chỉ số 09. Tỷ lệ người học và người học đã tốt nghiệp hài lòng đối với chất lượng đào tạo đạt từ 70% trở lên.
- Chỉ số 10. Tỷ lệ người sử dụng lao động hài lòng đối với khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của người học tốt nghiệp đạt từ 70% trở lên.
Chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT định nghĩa:
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp là các yêu cầu về tổ chức bộ máy và quản trị; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; chương trình, giáo trình đào tạo; cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo; nguồn lực tài chính và hệ thống quản trị số và dữ liệu nhằm bảo đảm đủ điều kiện tổ chức và duy trì hoạt động đào tạo theo quy định.
2. Chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp là các chỉ số phản ánh mức độ và hiệu quả tổ chức hoạt động đào tạo và năng lực phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp là mức độ đáp ứng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với các yêu cầu về điều kiện bảo đảm chất lượng và các chỉ số hoạt động theo quy định của Thông tư này.
…
Như vậy, có thể hiểu chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp là các chỉ số phản ánh mức độ và hiệu quả tổ chức hoạt động đào tạo và năng lực phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

10 chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT bao gồm những chỉ số nào? (Hình từ Internet)
Điều lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm những nội dung gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, quy định điều lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Mục tiêu và sứ mạng;
- Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
- Tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
- Quyền và nghĩa vụ của nhà giáo, cán bộ quản lý;
- Quyền và nhiệm vụ của người học;
- Tổ chức và quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
- Tài chính và tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
- Quan hệ giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, gia đình và xã hội.
Các nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp là gì?
Căn cứ theo Điều 10 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 cơ sở giáo dục nghề nghiệp có các nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Xác định mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người học, giảng viên, giáo viên, người dạy nghề và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
- Tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định; tổ chức cho giảng viên, giáo viên, người dạy nghề thực tập sản xuất tại doanh nghiệp để cập nhật, nâng cao kỹ năng nghề; tư vấn đào tạo, tư vấn việc làm cho người học.
- Xây dựng và phát triển hệ thống văn bằng số, chứng chỉ số, học liệu số. Cung cấp, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp; quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định.
- Thực hiện các hoạt động hợp tác, đầu tư với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.
- Thành lập doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ khi đủ điều kiện; ứng dụng kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào hoạt động đào tạo, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định.
- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Luật Giáo dục.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];