05 trường hợp xem xét từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý gồm những trường hợp nào?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 304 lượt xem
09:05 | 04/09/2025
05 trường hợp xem xét từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý gồm những trường hợp nào? Trình tự và thủ tục từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được quy định ra sao? Nội dung quản lý cán bộ công chức hiện nay là gì?
Nội dung chính
  1. 05 trường hợp xem xét từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý gồm những trường hợp nào?
  2. Trình tự và thủ tục từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được quy định ra sao?
  3. Nội dung quản lý cán bộ công chức hiện nay là gì?

05 trường hợp xem xét từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý gồm những trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 170/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý
1. Việc xem xét từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
b) Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;
c) Để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng;
d) Có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền;
đ) Vì các lý do chính đáng khác.
2. Không xem xét cho từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;
b) Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì 05 trường hợp xem xét từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bao gồm:

(1) Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

(2) Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;

(3) Để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng;

(4) Có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền;

(5) Vì các lý do chính đáng khác.

Lưu ý: Không xem xét cho từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu thuộc một trong 02 trường hợp sau:

- Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;

- Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.

05 trường hợp xem xét từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý gồm những trường hợp nào?

05 trường hợp xem xét từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý gồm những trường hợp nào? (Hình từ internet)

Trình tự và thủ tục từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được quy định ra sao?

Căn cứ theo Mục III Chương A Phần 2 Thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ Ban hành kèm theo Quyết định 727/QĐ-BNV năm 2025 thì trình tự và thủ tục từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được quy định như sau:

(1) Trình tự thực hiện

- Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức;

- Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác có trách nhiệm trao đổi với công chức và báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định;

- Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định việc cho công chức từ chức; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.

(2) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ

+ Đơn từ chức;

+ Tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ;

+ Các tài liệu khác có liên quan.

- Số lượng hồ sơ: Không quy định.

(4) Thời hạn giải quyết: Tối đa là 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý

(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác; cấp có thẩm quyền bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý.

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho từ chức, thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

(8) Lệ phí: Không.

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.

(10) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Cán bộ, công chức 2025;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019;

- Nghị định 170/2025/NĐ-CP;

- Nghị định 85/2023/NĐ-CP.

Nội dung quản lý cán bộ công chức hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 40 Luật Cán bộ, công chức 2025 thì nội dung quản lý cán bộ công chức hiện nay như sau:

(1) Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức.

(2) Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.

(3) Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ, công chức.

(4) Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.

(5) Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.

(6) Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

(7) Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.

(8) Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức.

(9) Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ, công chức.


Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất