| 301 |
Ngừng, giảm cung cấp điện khẩn cấp Hết hiệu lực
| là trường hợp ngừng, giảm cung cấp điện được thực hiện trong vòng 24 giờ tính từ thời điểm có thông báo ngừng, giảm cung cấp điện của Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia. |
09/2010/TT-BCT
|
|
| 302 |
Ngừng, giảm cung cấp điện theo kế hoạch Hết hiệu lực
| là trường hợp ngừng, giảm cung cấp điện dự kiến được thực hiện từ 0 giờ 00 ngày thứ 6 tính từ thời điểm có thông báo ngừng, giảm cung cấp điện của Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia. |
09/2010/TT-BCT
|
|
| 303 |
Ngừng, giảm mức cung cấp điện do sự kiện bất khả kháng Hết hiệu lực
| Là ngừng, giảm mức cung cấp điện trong trường hợp sự kiện xảy ra một cách khách quan bên bán điện không thể kiểm soát được, không thể lường trước được và không thể tránh được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép |
39/2005/QĐ-BCN
|
|
| 304 |
Người
| Bao gồm cá nhân, pháp nhân, tổ chức , kể cả Nhà nước và cơ quan Nhà nước |
Khongso
|
|
| 305 |
Người bán dâm tái phạm Hết hiệu lực
| là người đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đã chấp hành xong biện pháp đưa vào Trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính lại tiếp tục có hành vi bán dâm |
22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA
|
|
| 306 |
Người bán đấu giá Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản theo quy định tại cỏc Điều 34, 35, 36 và 37 của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. |
46/2006/NĐ-CP
|
|
| 306 |
Người bán đấu giá Hết hiệu lực
| Là Hội đồng bán đấu giá được thành lập theo quy định hoặc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh Bắc Kạn |
2721/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 306 |
Người bán đấu giá Hết hiệu lực
| Là Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá hoặc Hội đồng bán đấu giá được thành lập tại Điều 8 Quyết định 21/2008/QĐ-UBND |
21/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 307 |
Người bán đấu giá tài sản Hết hiệu lực
| Là các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước có chức năng bán đấu giá tài sản; Hội đồng bán đấu giá cấp tỉnh, cấp huyện; Hội đồng bán tài sản thanh lý của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp |
17/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 308 |
Người bán hàng rong Hết hiệu lực
| Là cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh, không có địa điểm kinh doanh cố định và không gọi là " thương nhân" theo quy định của Luật Thương mại. |
46/2009/QĐ-UBND
|
|
| 309 |
Người bán lẻ Hết hiệu lực
| Là dược sỹ đại học và những người được đào tạo về dược, hoạt động tại cơ sở bán lẻ thuốc, bao gồm dược sỹ trung học, dược tá, y sỹ giữ tủ thuốc của trạm y tế và người bán lẻ thuốc thành phẩm đông y, thuốc thành phẩm từ dược liệu |
46/2011/TT-BYT
|
|
| 309 |
Người bán lẻ Hết hiệu lực
| Là dược sỹ đại học và những người được đào tạo về dược, hoạt động tại cơ sở bán lẻ thuốc, bao gồm dược sỹ trung học, dược tá, y sỹ giữ tủ thuốc của trạm y tế và người bán lẻ thuốc thành phẩm đông y, thuốc thành phẩm từ dược liệu |
11/2007/QĐ-BYT
|
|
| 310 |
Người bán tài sản Hết hiệu lực
| là chủ sở hữu tài sản hoặc là người được chủ sở hữu uỷ quyền bán hoặc là người có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật. |
86-CP
|
|
| 312 |
Người bảo quản hàng hóa Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bảo quản hàng hóa tại cảng, bến thủy nội địa |
33/2004/QĐ-BGTVT
|
|
| 313 |
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự Hết hiệu lực
| là người được đương sự nhờ và được Toà án chấp nhận để tham gia tố tụng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Những người sau đây được Toà án chấp nhận làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:
a) Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;
b) Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, chưa bị kết án hoặc bị kết án nhưng đã được xoá án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục và quản chế hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các ngành Toà án, Kiểm sát, Công an. |
24/2004/QH11
|
|
| 314 |
Người bệnh Hết hiệu lực
| Là người sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh |
40/2009/QH12
|
|
| 315 |
Người bệnh cần chăm sóc cấp I Hết hiệu lực
| là người bệnh nặng, nguy kịch, hôn mê, suy hô hấp, suy tuần hoàn, phải nằm bất động và yêu cầu có sự theo dõi, chăm sóc toàn diện và liên tục của điều dưỡng viên, hộ sinh viên. |
07/2011/TT-BYT
|
|
| 316 |
Người bệnh cần chăm sóc cấp II Hết hiệu lực
| là người bệnh có những khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện các hoạt động hằng ngày và cần sự theo dõi, hỗ trợ của điều dưỡng viên, hộ sinh viên. |
07/2011/TT-BYT
|
|
| 317 |
Người bệnh cần chăm sóc cấp III Hết hiệu lực
| là người bệnh tự thực hiện được các hoạt động hằng ngày và cần sự hướng dẫn chăm sóc của điều dưỡng viên, hộ sinh viên. |
07/2011/TT-BYT
|
|
| 318 |
Người bệnh không có người nhận Hết hiệu lực
| Là người bệnh đang ở trong tình trạng cấp cứu, bị bệnh tâm thần hoặc bị bỏ rơi, bao gồm cả trẻ sơ sinh bị bỏ rơi tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy tờ tùy thân, không xác định được địa chỉ cư trú |
40/2009/QH12
|
|
| 319 |
Người bị chết trong vụ tai nạn giao thông đường sắt Hết hiệu lực
| Là người bị chết tại hiện trường vụ tai nạn; người bị thương trong vụ tai nạn được cấp cứu nhưng chết tại bệnh viện, tại nhà hoặc trên đường đi cấp cứu |
15/2009/TT-BGTVT
|
|
| 320 |
Người bị hại Hết hiệu lực
| Người bị hại là người bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra. |
19/2003/QH11
|
|
| 321 |
Người bị kết án
| Là người bị giam giữ trong trại giam hoặc cơ sở hợp pháp khác để thi hành bản án của Tòa án Bên chuyển giao do thực hiện tội phạm |
59/2009/SL-LPQT
|
|
| 321 |
Người bị kết án
| Là người bị giam giữ trong trại giam hoặc cơ sở hợp pháp khác tại Nước chuyển giao để thi hành bản án hoặc quyết định của Tòa án Nước này do thực hiện tội phạm |
Khongso
|
|
| 322 |
Người bị kết án không còn nguy hiểm cho xã hội Hết hiệu lực
| là trường hợp người bị kết án đã hoàn lương, chấp hành đúng quy định pháp luật, chăm chỉ lao động, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, các phong trào thi đua của địa phương, tự giác thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quyết định của bản án. |
09/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC
|
|
| 323 |
Người bị kết án phạt tù
| Là người phải bị giam giữ trong trại giam, bệnh viện hoặc bất cứ nơi nào khác trên lãnh thổ của Bên chuyển giao để chấp hành bản án do Toà án của Bên chuyển giao tuyên |
Khongso
|
|
| 324 |
Người bị khiếu nại
| Là CIC, Phòng, chi nhánh hoặc cán bộ, nhân viên CIC trong khi thực hiện nhiệm vụ |
169/QĐ-TTTD
|
|
| 324 |
Người bị khiếu nại
| Là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại |
02/2011/QH13
|
|
| 324 |
Người bị khiếu nại Hết hiệu lực
| là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật bị khiếu nại. |
44/2005/QĐ-BYT
|
|
| 325 |
Người bị kiện Hết hiệu lực
| là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, lập danh sách cử tri bị khởi kiện. |
64/2010/QH12
|
|
| 326 |
Người bị ký phát Hết hiệu lực
| là người có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ, séc theo lệnh của người ký phát. |
63/2006/QĐ-NHNN
|
|
| 326 |
Người bị ký phát
| là người có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ, séc theo lệnh của người ký phát. |
49/2005/QH11
|
|
| 327 |
Người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm Hết hiệu lực
| là người tiếp xúc hoặc người có biểu hiện triệu chứng bệnh truyền nhiễm nhưng chưa rõ tác nhân gây bệnh |
03/2007/QH12
|
|
| 329 |
Người bị tạm giữ Hết hiệu lực
| là người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, người bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định tạm giữ. |
19/2003/QH11
|
|
| 331 |
Người bị thu hồi đất Hết hiệu lực
| Là tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài bị Nhà nước thu hồi đất |
42/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 331 |
Người bị thu hồi đất Hết hiệu lực
| Là tổ chức, cá nhân có đất bị Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, thực hiện các dự án đầu tư tại bản Qui định này |
175/2003/QĐ-UB
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 332 |
Người bị thương trong vụ tai nạn giao thông đường sắt Hết hiệu lực
| là người bị tổn thương về sức khỏe, bị ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường do ảnh hưởng trực tiếp của tai nạn giao thông |
15/2009/TT-BGTVT
|
|
| 334 |
Người bị tố cáo Hết hiệu lực
| Là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo |
03/2011/QH13
|
|
| 334 |
Người bị tố cáo Hết hiệu lực
| là người sử dụng lao động có quyết định, hành vi bị tố cáo. |
04/2005/NĐ-CP
|
|
| 335 |
Người biết thông tin nội bộ Hết hiệu lực
| Là:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc của công ty đại chúng; thành viên Ban đại diện quỹ đại chúng;
b) Cổ đông lớn của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;
c) Người kiểm toán báo cáo tài chính của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;
d) Người khác tiếp cận được thông tin nội bộ trong công ty đại chúng, quỹ đại chúng;
đ) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người hành nghề chứng khoán của công ty;
e) Tổ chức, cá nhân có quan hệ hợp tác kinh doanh, cung cấp dịch vụ với công ty đại chúng, quỹ đại chúng và cá nhân làm việc trong tổ chức đó;
g) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp có được thông tin nội bộ từ những đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này. |
70/2006/QH11
|
|
| 336 |
Người cảnh giới Hết hiệu lực
| là người được chỉ định và thực hiện việc theo dõi và cảnh báo an toàn liên quan đến nơi làm việc đối với cộng đồng. |
12/2008/QĐ-BCT
|
|
| 337 |
Người chăn nuôi động vật Hết hiệu lực
| Gồm các tổ chức, cá nhân mua hoặc tiếp nhận động vật từ các tổ chức, cá nhân cung ứng động vật để chăn nuôi |
22/2009/TT-BNN
|
|
| 338 |
Người chấp hành án Hết hiệu lực
| là người bị kết tội và phải chịu hình phạt theo bản án đã có hiệu lực pháp luật. |
53/2010/QH12
|
|
| 339 |
Người chế biến chè
| Là người trực tiếp sử dụng trang thiết bị và dụng cụ có các bề mặt vật dụng tiếp xúc với chè hoặc trực tiếp tiếp xúc với chè để chế biến ra sản phẩm |
75/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 340 |
Người Chỉ huy Hết hiệu lực
| là người đứng đầu trong cơ quan, đơn vị, gồm: Chỉ huy trưởng quân sự (người đứng đầu về hành chính quân sự), Chính ủy, Chính trị viên và cấp phó của người đứng đầu |
220/2013/NĐ-CP
|
|
| 341 |
Người chỉ huy công tác cấp cứu mỏ tại nơi xảy ra sự cố
| Là Trạm trưởng cấp cứu mỏ vùng hoặc người được Trạm trưởng cấp cứu mỏ vùng uỷ quyền, theo lệnh của Giám đốc Trung tâm cấp cứu mỏ cử đến nơi xảy ra sự cố để tiến hành các biện pháp thủ tiêu sự cố |
91/2004/QĐ-BCN
|
|
| 342 |
Người chỉ huy công tác thủ tiêu sự cố
| Là Giám đốc mỏ nơi xảy ra sự cố hoặc người được Giám đốc mỏ uỷ quyền. Kể từ khi đến vị trí làm nhiệm vụ cho đến khi kết thúc quá trình thủ tiêu sự cố, người chỉ huy công tác thủ tiêu sự cố chịu trách nhiệm ra các mệnh lệnh và chỉ huy phối hợp hoạt động với người chỉ huy công tác cấp cứu mỏ, người chỉ huy lực lượng cảnh sát phòng cháy - chữa cháy (PCCC) địa phương, lực lượng cấp cứu mỏ bán chuyên trách và những lực lượng phối hợp khác (nếu có) |
91/2004/QĐ-BCN
|
|
| 343 |
Người chỉ huy nổ mìn (head of blasting operation)
| Là người đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại khu vực nổ mìn |
20/2009/TT-BCT
|
|
| 344 |
người chỉ huy tầu bay Hết hiệu lực
| Được hiểu là người chỉ huy tầu bay của các doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam |
08/2001/TT-CHK
|
|
| 344 |
người chỉ huy tầu bay Hết hiệu lực
| là người chịu trách nhiệm cao nhất về đảm bảo hoạt động, an toàn cho tầu bay, người và tài sản trên tầu bay trong suốt thời gian bay. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 345 |
Người chỉ huy tàu bay trong quá trình huấn luyện Hết hiệu lực
| Là học viên Người chỉ huy tàu bay đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ của người chỉ huy tàu bay dưới sự giám sát của người chỉ huy tàu bay theo các phương pháp giám sát được Nhà chức trách hàng không chấp thuận |
01/2011/TT-BGTVT
|
|
| 346 |
Người chỉ huy trực tiếp Hết hiệu lực
| là người có trách nhiệm phân công công việc, chỉ huy và giám sát nhân viên đơn vị công tác trong suốt quá trình thực hiện công việc. |
12/2008/QĐ-BCT
|
|
| 347 |
Người chịu trách nhiệm công tác tin học tại đơn vị Kho bạc Nhà nước Hết hiệu lực
| Là Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin tại Kho bạc Nhà nước; Trưởng phòng Tin học tại Kho bạc Nhà nước tỉnh; cán bộ làm nhiệm vụ tin học tại KBNN huyện |
68/QĐ-KBNN
|
|
| 348 |
Người cho phép Hết hiệu lực
| là người thực hiện thủ tục cho phép đơn vị công tác vào làm việc khi hiện trường công tác đã đảm bảo an toàn về điện. |
12/2008/QĐ-BCT
|
|
| 349 |
Người chơi Hết hiệu lực
| Là các cá nhân thuộc đối tượng được phép chơi các loại hình trò chơi điện tử có thưởng tại Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng quy định tại Điều 9 của Nghị định này. |
86/2013/NĐ-CP
|
|
| 350 |
Người chơi trò chơi điện tử trên mạng Hết hiệu lực
| Là cá nhân giao kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử hoặc điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng để chơi trò chơi điện tử. |
72/2013/NĐ-CP
|
|