| 2402 |
Chương trình mục tiêu quốc gia Hết hiệu lực
| Là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, pháp luật, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu ưu tiên đã được xác định trong chiến lược 10 năm và kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong một thời gian nhất định |
135/2009/QĐ-TTg
|
|
| 2403 |
Chương trình nghiên cứu Hết hiệu lực
| Là tập hợp các đề tài nghiên cứu khoa học cùng một lĩnh vực hoặc nhiều lĩnh vực có liên quan, mang tính chất hệ thống nhằm giải quyết mục tiêu phát triển của Ngành. |
41/2003/QĐ-BNN
|
|
| 2404 |
Chương trình ngoại kiểm
| là kiểm soát chất lượng, đối chiếu và so sánh kết quả xét nghiệm của một phòng xét nghiệm với kết quả xét nghiệm của nhiều phòng xét nghiệm khác trên cùng một mẫu, so sánh với kết quả của các phòng xét nghiệm tham chiếu trong nước hoặc quốc tế nhằm không ngừng nâng cao chất lượng xét nghiệm và góp phần cung cấp bằng chứng công nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế. |
01/2013/TT-BYT
|
|
| 2405 |
Chương trình nội kiểm
| là hệ thống kiểm tra chất lượng trong nội bộ một phòng xét nghiệm nhằm theo dõi và giám sát mọi khía cạnh của quá trình thực hiện xét nghiệm tại phòng xét nghiệm, bảo đảm các kết quả xét nghiệm có đủ độ tin cậy trước khi trả cho khách hàng và đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời nếu có sai sót; nhằm mục đích đánh giá hệ thống phòng xét nghiệm (phương pháp đo lường, thuốc thử và hóa chất, trang thiết bị, trình độ tay nghề của kỹ thuật viên). |
01/2013/TT-BYT
|
|
| 2406 |
Chương trình phát triển Hết hiệu lực
| là tập hợp các đối tượng đầu tư được thực hiện theo một kế hoạch cụ thể nhằm đạt được mục tiêu nào đó. Chương trình phát triển bao gồm một số dự án có quan hệ mật thiết với nhau về phương diện triển khai thực hiện, khai thác, sử dụng để đạt được mục tiêu chung của chương trình. |
140/2006/NĐ-CP
|
|
| 2408 |
Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia Hết hiệu lực
| là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động phát triển thương mại điện tử theo từng giai đoạn nhằm mục tiêu khuyến khích, hỗ trợ ứng dụng thương mại điện tử để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy giao dịch thương mại trong nước và xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại điện tử theo hướng hiện đại hóa. |
52/2013/NĐ-CP
|
|
| 2409 |
Chương trình phụ
| là chương trình phát thanh, chương trình truyền hình định kỳ được thực hiện ngoài chương trình chính. |
51/2002/NĐ-CP
|
|
| 2410 |
Chương trình quản lý chất lượng theo quan điểm HACCP Hết hiệu lực
| Là chương trình quản lý chất lượng thực phẩm dựa trên nguyên tắc nhận diện mối nguy gây mất an toàn thực phẩm và kiểm soát mối nguy đáng kể tại điểm tới hạn |
13/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 2411 |
Chương trình Quản lý kiểm định Hết hiệu lực
| là Hệ thống phần mềm của Cục Đăng kiểm Việt Nam xây dựng phục vụ việc quản lý thông tin hành chính, thông số kỹ thuật và kết quả kiểm định của xe cơ giới sử dụng tại các Đơn vị đăng kiểm và Cục Đăng kiểm Việt Nam. |
56/2012/TT-BGTVT
|
|
| 2412 |
Chương trình quản lý nợ trung hạn Hết hiệu lực
| là văn kiện cụ thể hóa nội dung chiến lược dài hạn về nợ công cho giai đoạn 3 năm liền kề phù hợp với khuôn khổ chính sách kinh tế, tài chính và kế hoạch ngân sách trung hạn của Chính phủ. |
79/2010/NĐ-CP
|
|
| 2414 |
Chương trình thành phần Hết hiệu lực
| Là chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao; Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao; Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao |
02/2012/TT-BKHCN
|
|
| 2414 |
Chương trình thành phần Hết hiệu lực
| Là Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao; Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao; Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao |
02/2012/TT-BKHCN
|
|
| 2415 |
Chương trình tin học có tính năng gây hại
| Là chương trình tự động hóa xử lý thông tin, gây ra hoạt động không bình thường cho thiết bị số hoặc sao chép, sửa đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trong thiết bị số |
10/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BTTTT-VKSNDTC-TANDTC
|
|
| 2416 |
Chương trình tối ưu thủy nhiệt điện ngắn hạn Hết hiệu lực
| Là phần mềm tối ưu thủy nhiệt điện ngắn hạn để tính toán lịch lên xuống và biểu đồ huy động của các tổ máy được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện sử dụng trong lập kế hoạch vận hành thị trường điện tuần |
17/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 2417 |
Chương trình trả thưởng Hết hiệu lực
| là hệ thống được sử dụng để tính toán hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng đa cấp được hưởng chủ yếu từ thu nhập của hoạt động bán hàng. |
42/2014/NĐ-CP
|
|
| 2418 |
Chương trình về thuế
| Là một nhóm đề tài hoặc dự án được tập hợp theo một mục đích xác định về chính sách thuế và quản lý thuế mà giữa chúng có tính độc lập tương đối cao. Tiến độ thực hiện đề tài, dự án trong chương trình không nhất thiết phải giống nhau nhưng nội dung của chương trình phải đồng bộ |
616/QĐ-TCT
|
|
| 2419 |
'Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia' Hết hiệu lực
| là chương trình xúc tiến đầu tư được xây dựng trên cơ sở định hướng thu hút và khuyến khích đầu tư thống nhất trên toàn quốc, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010 của cả nước, quy hoạch phát triển các ngành kinh tế - kỹ thuật, cũng như mục tiêu, nội dung, yêu cầu quy định tại Quy chế này và được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện. |
109/2007/QĐ-TTg
|
|
| 2420 |
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực
| Là tập hợp các đề án xúc tiến thương mại được xây dựng theo định hướng phát triển hàng hóa phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu, được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện |
29/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 2421 |
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực
| Tập hợp các Đề án xúc tiến thương mại được xây dựng theo định hướng phát triển hàng hóa phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu, được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện |
20/2014/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kon Tum
|
| 2422 |
Chương trình, dự án Hết hiệu lực
| bao gồm:
a) Chương trình, dự án có một hoặc một số cấu phần thuộc một hoặc nhiều lĩnh vực, song chỉ có một cơ quan chủ quản chương trình, dự án.
b) Chương trình, dự án bao gồm nhiều dự án thành phần với sự tham gia của nhiều cơ quan chủ quản, trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối và các cơ quan chủ quản dự án thành phần. Trong trường hợp này, chương trình, dự án được gọi là chương trình, dự án ô. Cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối được gọi là cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô. |
04/2007/TT-BKH
|
|
| 2423 |
Chương trình, dự án kèm theo khung chính sách Hết hiệu lực
| là chương trình, dự án có các chính sách, biện pháp cải cách kinh tế vĩ mô, ngành, lĩnh vực mà Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cam kết thực hiện theo một lộ trình nhất định, có sự hỗ trợ của về tài chính và (hoặc) kỹ thuật của nhà tài trợ. |
131/2006/NĐ-CP
|
|
| 2424 |
Chương trình, dự án khu vực Hết hiệu lực
| là chương trình, dự án tài trợ cho một nhóm nước thuộc một khu vực địa lý để hợp tác thực hiện các hoạt động trong một lĩnh vực cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu xác định vì lợi ích chung |
04/2007/TT-BKH
|
|
| 2425 |
Chương trình, dự án khu vực, toàn cầu Hết hiệu lực
| (sau đây gọi tắt là “Chương trình, dự án khu vực”) là chương trình, dự án được tài trợ bằng vốn ODA và vốn vay ưu đãi cho một nhóm nước thuộc một hay nhiều khu vực địa lý, trong đó có sự tham gia của Việt Nam, để thực hiện các hoạt động hợp tác nhằm đạt được những mục tiêu xác định vì lợi ích của các bên tham gia và lợi ích chung của khu vực hoặc toàn cầu. |
38/2013/NĐ-CP
|
|
| 2426 |
Chương trình, dự án khuyến nông địa phương thực hiện Hết hiệu lực
| là các chương trình, dự án khuyến nông sử dụng nguồn kinh phí khuyến nông trung ương do các đơn vị địa phương tổ chức triển khai. |
75/2007/QĐ-BNN
|
|
| 2427 |
Chương trình, dự án khuyến nông trung ương thực hiện Hết hiệu lực
| là các chương trình, dự án khuyến nông được thực hiện bởi các tổ chức khoa học công nghệ, các cơ quan trung ương. |
75/2007/QĐ-BNN
|
|
| 2428 |
Chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư địa phương thực hiện Hết hiệu lực
| Là các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư sử dụng nguồn kinh phí khuyến nông, khuyến ngư trung ương do các đơn vị địa phương tổ chức triển khai |
37/2008/QĐ-BNN
|
|
| 2429 |
Chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư trung ương thực hiện Hết hiệu lực
| Là các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư được thực hiện bởi các tổ chức khoa học công nghệ, các cơ quan trung ương |
37/2008/QĐ-BNN
|
|
| 2430 |
Chương trình, dự án ô Hết hiệu lực
| là chương trình, dự án trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung và các cơ quan chủ quản của các dự án thành phần. |
38/2013/NĐ-CP
|
|
| 2431 |
Chương trình, dự án ODA Hết hiệu lực
| Là chương trình, dự án sử dụng vốn ODA do Bên nước ngoài cung cấp theo quy định tại Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ. |
119/2009/QĐ-TTg
|
|
| 2432 |
Chương trình, Kế hoạch khuyến công Hết hiệu lực
| Là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công giai đoạn 5 năm, hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn. Chương trình, Kế hoạch khuyến công địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt |
10/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 2433 |
Chuyến Hết hiệu lực
| Tàu thủy vào cảng 01 lượt và rời cảng 01 lượt được tính là 01 chuyến |
61/2003/QĐ-BTC
|
|
| 2434 |
Chuyến bay Hết hiệu lực
| Là việc khai thác tàu bay từ khi cất cánh đến khi hạ cánh tiếp theo qua hoặc trong vùng trời trên lãnh thổ Việt Nam, phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý |
62/2011/TT-BGTVT
|
|
| 2435 |
Chuyến bay chuyên cơ Hết hiệu lực
| Là chuyến bay được sử dụng hoàn toàn riêng biệt hoặc kết hợp vận chuyển thương mại và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc thông báo theo quy định của pháp luật về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ |
30/2012/TT-BGTVT
|
|
| 2435 |
Chuyến bay chuyên cơ Hết hiệu lực
| là chuyến bay của Việt Nam hoặc nước ngoài được sử dụng hoàn toàn riêng biệt hoặc kết hợp vận chuyển thương mại được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc thông báo theo quy định chuyên cơ. |
11/2000/NĐ-CP
|
|
| 2435 |
Chuyến bay chuyên cơ Hết hiệu lực
| là chuyến bay của Việt Nam hoặc nước ngoài được sử dụng hoàn toàn riêng biệt hoặc kết hợp vận chuyển thương mại và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc thông báo theo quy định phục vụ chuyên cơ |
04/2004/QĐ-BGTVT
|
|
| 2436 |
Chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài Hết hiệu lực
| Là chuyến bay chuyên cơ do hãng hàng không nước ngoài hoặc do các cơ quan, tổ chức khác của nước ngoài thực hiện bay đến, bay đi hoặc bay qua lãnh thổ Việt Nam. |
03/2009/NĐ-CP
|
|
| 2437 |
Chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam Hết hiệu lực
| Là chuyến bay chuyên cơ do hãng hàng không của Việt Nam hoặc do đơn vị của Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện trong, ngoài lãnh thổ Việt Nam. |
03/2009/NĐ-CP
|
|
| 2438 |
Chuyến bay chuyển sân Hết hiệu lực
| Là chuyến bay được thực hiện để đưa tàu bay về cơ sở sửa chữa hoặc bảo dưỡng (bao gồm trường hợp tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tạm thời bị mất hiệu lực) hoặc quay đầu tàu bay hoặc di chuyển tàu bay đến sân bay khác không nhằm mục đích sinh lợi |
62/2011/TT-BGTVT
|
|
| 2439 |
Chuyến bay có kiểm soát Hết hiệu lực
| (Controlled flight): Bất cứ chuyến bay nào được cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu; |
29/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 2439 |
Chuyến bay có kiểm soát Hết hiệu lực
| là chuyến bay được cung cấp dịch vụ điều hành bay. |
32/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 2439 |
Chuyến bay có kiểm soát Hết hiệu lực
| là chuyến bay được cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 2440 |
Chuyến bay có kiểm soát (Controlled flight Hết hiệu lực
| Chuyến bay được cung cấp dịch vụ không lưu. |
12/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 2441 |
Chuyến bay của tàu bay công vụ Hết hiệu lực
| Là chuyến bay của tàu bay quân sự, tàu bay chuyên dụng của lực lượng hải quan, công an và chuyến bay của các tàu bay dân dụng sử dụng hoàn toàn cho mục đích công vụ nhà nước |
62/2011/TT-BGTVT
|
|
| 2442 |
Chuyến bay đi đến Hết hiệu lực
| Là chuyến bay có điểm cất cánh hoặc hạ cánh hoặc hạ cánh và cất cánh trong lãnh thổ Việt Nam |
62/2011/TT-BGTVT
|
|
| 2443 |
Chuyến bay IFR Hết hiệu lực
| là chuyến bay được thực hiện theo quy tắc bay IFR. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 2443 |
Chuyến bay IFR Hết hiệu lực
| là chuyến bay được thực hiện theo quy tắc bay bằng thiết bị |
26/VBHN-BGTVT
|
|
| 2444 |
Chuyến bay không thường lệ Hết hiệu lực
| Là chuyến bay không phải là chuyến bay thường lệ |
62/2011/TT-BGTVT
|
|
| 2445 |
Chuyến bay kinh doanh hàng không chung Hết hiệu lực
| Là chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không chung nhằm mục đích sinh lợi |
62/2011/TT-BGTVT
|
|
| 2445 |
Chuyến bay kinh doanh hàng không chung Hết hiệu lực
| là chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không chung nhằm mục đích sinh lợi |
62/2011/TT-BGTVT
|
|
| 2446 |
Chuyến bay nội địa Hết hiệu lực
| Là chuyến bay có điểm cất cánh và hạ cánh trong lãnh thổ Việt Nam |
62/2011/TT-BGTVT
|
|
| 2447 |
Chuyến bay quá cảnh Hết hiệu lực
| Là chuyến bay qua vùng trời Việt Nam, không có điểm hạ cánh và cất cánh trong lãnh thổ Việt Nam |
62/2011/TT-BGTVT
|
|
| 2448 |
Chuyến bay quốc tế Hết hiệu lực
| Là chuyến bay qua, đến hoặc đi từ lãnh thổ của hai hoặc nhiều quốc gia |
62/2011/TT-BGTVT
|
|
| 2449 |
Chuyến bay tạm dừng nội địa Hết hiệu lực
| Là chuyến bay vận chuyển hàng không thương mại nội địa, có điểm dừng tạm thời trong hành trình tại một sân bay |
30/2012/TT-BGTVT
|
|
| 2450 |
Chuyến bay thường lệ Hết hiệu lực
| Là chuyến bay vận chuyển thương mại được thực hiện đều đặn theo lịch bay được công bố và được mở công khai cho công chúng sử dụng |
62/2011/TT-BGTVT
|
|