| 101 |
Xe thô sơ ba bánh, bốn bánh Hết hiệu lực
| là xe ba bánh, bốn bánh không có lắp động cơ và di chuyển bằng sức người. |
955/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 102 |
Xe thô sơ gồm Hết hiệu lực
| xe đạp điện, xe lôi đạp, xe ba gác đạp, xe xích lô đạp (không bao gồm các loại xe: xe đạp, xe kéo, đẩy dùng bán hàng rong; xe do súc vật kéo; xe dùng cho thương binh và người khuyết tật). |
75/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Long An
|
| 103 |
Xe thô sơ, xe gắn máy Hết hiệu lực
| gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự. |
73/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 104 |
Xe ưu tiên Hết hiệu lực
| Là chỉ xe được quyền ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ |
17/2012/TT-BGTVT
|
|
| 105 |
Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng Hết hiệu lực
| là xe ô tô chở các loại hàng siêu trường, siêu trọng (hàng vượt quá giới hạn quy định cho phép về khối lượng, kích thước, thể tích khi vận chuyển nhưng không thể tháo rời, chia nhỏ). |
09/2010/QĐ-UBND
|
|
| 106 |
Xe vi phạm Hết hiệu lực
| là phương tiện tham gia giao thông đường bộ có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định của pháp luật hoặc vi phạm quy tắc giao thông đường bộ khi qua trạm kiểm tra tải trọng xe. |
09/2013/TT-BGTVT
|
|
| 107 |
Xe, động cơ cùng kiểu loại Hết hiệu lực
| là các xe, động cơ của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật, được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ. |
44/2012/TT-BGTVT
|
|
| 108 |
Xếp hạng lại Hết hiệu lực
| Là lần xếp hạng sau khiKhu công nghiệp đã được xem xét xếp hạng nhưng chưa đủ điều kiện xếp hạng hoặc những lần xếp hạng tiếp theo sau lần đầu |
81/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 109 |
Xếp hạng lần đầu Hết hiệu lực
| Là lần đầu tiên Khu công nghiệp được xếp hạng theo Quy định này |
81/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 110 |
Xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án SXTN Hết hiệu lực
| Là việc xem xét, đánh giá hồ sơ do tổ chức, cá nhân được Bộ Y tế giao trực tiếp chuẩn bị trên cơ sở những yêu cầu, tiêu chí quy định tại Thông tư này, được áp dụng đối với các loại dự án SXTN và các đề tài thuộc bí mật quốc gia, đề tài nhằm giải quyết một số vấn đề cấp bách của ngành y tế hoặc giải quyết những vấn đề cấp thiết về an ninh quốc phòng, kinh tế, văn hóa xã hội có liên quan đến sức khoẻ, đề tài mà nội dung chỉ có một tổ chức khoa học công nghệ hoặc cá nhân có đủ điều kiện về chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện đề tài đó |
37/2010/TT-BYT
|
|
| 111 |
Xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án Hết hiệu lực
| Là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện các đề tài, dự án theo đặt hàng của Nhà nước thông qua việc xem xét, đánh giá hồ sơ do tổ chức, cá nhân có năng lực và điều kiện cần thiết được giao trực tiếp chuẩn bị. Việc xét chọn được áp dụng đối với các loại đề tài, dự án sau: Đề tài, dự án thuộc bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng; đề tài, dự án cấp bách; đề tài, dự án mà nội dung chỉ có một tổ chức khoa học và công nghệ hoặc cá nhân có đủ điều kiện về chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện; đề tài, dự án có tính chất đặc thù thuộc danh mục đề tài đã được phê duyệt hoặc được giao trực tiếp từ lãnh đạo tỉnh; dự án SXTN. |
17/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
| 112 |
Xét duyệt đề cương đề tài cấp cơ sở Hết hiệu lực
| Là thẩm định sự phù hợp của cách tiếp cận; Các nội dung và phương pháp tiến hành; Mức độ đầy đủ và phù hợp của các sản phẩm đề tài so với yêu cầu; Khả năng ứng dụng và tác động của các kết quả; Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện; Mức độ xác thực của tổng dự toán kinh phí và tính hợp lý trong việc bố trí kinh phí |
24/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 113 |
Xét duyệt đề cương nhiệm vụ cấp cơ sở Hết hiệu lực
| Là thẩm định sự phù hợp của cách tiếp cận; các nội dung và phương pháp tiến hành; mức độ đầy đủ và phù hợp của các sản phẩm so với yêu cầu; khả năng ứng dụng và tác động của các kết quả; tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện; mức độ xác thực, chi tiết của dự toán kinh phí và tính hợp lý trong việc bố trí kinh phí |
07/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
| 115 |
Xét nghiệm HIV
| là việc thực hiện các kỹ thuật chuyên môn nhằm xác định tình trạng nhiễm HIV trong mẫu máu, mẫu dịch sinh học của cơ thể người. |
64/2006/QH11
|
|
| 116 |
Xét nghiệm nhanh vệ sinh an toàn thực phẩm Hết hiệu lực
| là bộ bao gồm các dụng cụ; hóa chất hoặc môi trường nuôi cấy được chuẩn bị sẵn, đồng bộ đủ điều kiện để xét nghiệm một chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm nhất định. Xét nghiệm nhanh có thể được sử dụng để tiến hành xét nghiệm mẫu thực phẩm mà không yêu cầu các điều kiện trong phòng thí nghiệm, rút ngắn thời gian cho kết quả so với các phương pháp sử dụng trong phòng thí nghiệm. Trường hợp xét nghiệm nhanh có thể xét nghiệm nhiều hơn một chỉ tiêu mà không cần thay đổi cấu tạo thì được coi như xét nghiệm nhanh xét nghiệm một chỉ tiêu |
18/2007/QĐ-BYT
|
|
| 117 |
Xét nghiệm thành thạo Hết hiệu lực
| là việc thực hiện xét nghiệm trên cùng một mẫu bởi hai hay nhiều phòng xét nghiệm theo các điều kiện định trước nhằm đánh giá khả năng thực hiện xét nghiệm đó cho kết quả đồng nhất của một xét nghiệm. |
08/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 118 |
Xét thầu Hết hiệu lực
| là quá trình Bên mời thầu xem xét, phân tích, đánh giá xếp hạng các hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu. |
88/1999/NĐ-CP
|
|
| 123 |
Xét xử phúc thẩm Hết hiệu lực
| là việc Toà án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. |
24/2004/QH11
|
|
| 123 |
Xét xử phúc thẩm Hết hiệu lực
| là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. |
19/2003/QH11
|
|
| 126 |
Xi măng Hết hiệu lực
| là chất kết dính thủy dạng bột mịn, khi trộn với nước tạo thành dạng hồ dẻo có khả năng đóng rắn trong không khí và nước nhờ phản ứng hóa lý, thành vật liệu dạng đá |
11/2011/TT-BXD
|
|
| 127 |
Xi măng lưới thép
| là vật liệu được chế tạo từ vữa xi măng-cát, bên trong có cốt thép và lưới thép. Vật liệu xi măng lưới thép để đóng phương tiện được đặc trưng bằng hệ số tỉ diện cốt thép K. |
54/2012/TT-BGTVT
|
|
| 128 |
XML (eXtensible Markup Language) Hết hiệu lực
| Là ngôn ngữ định dạng mở rộng có khả năng mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau bằng một ngôn ngữ thống nhất và được sử dụng để chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin. |
17/2010/TT-BTNMT
|
|
| 129 |
Xổ số bóc biết kết quả ngay
| là loại hình xổ số được quay số mở thưởng trước. Sau khi mua vé, người mua thực hiện bóc, xé hoặc bằng các hình thức khác để mở tờ vé, đối chiếu giữa các số in sẵn trên tờ vé với bảng kết quả xổ số do công ty xổ số kiến thiết thông báo để biết được kết quả trúng thưởng hoặc không trúng thưởng. |
75/2013/TT-BTC
|
|
| 130 |
Xổ số cào biết kết quả ngay
| là loại hình xổ số được mở thưởng trước bằng phần mềm phân bổ ngẫu nhiên các giải thưởng. Kết quả trúng thưởng được in sẵn trên tờ vé và được phủ kín. Sau khi mua vé, người tham gia dự thưởng thực hiện gạt bỏ lớp phủ trên bề mặt vé ở nơi quy định để biết được kết quả trúng thưởng hoặc không trúng thưởng. |
75/2013/TT-BTC
|
|
| 131 |
Xổ số điện toán
| là loại hình xổ số tự chọn bằng máy, cho phép người mua hoặc người bán vé (theo yêu cầu của người mua) thực hiện lựa chọn một tập hợp các chữ số để tham gia dự thưởng theo Thể lệ dự thưởng đối với từng loại hình sản phẩm xổ số do Công ty XSKT Thủ Đô công bố. |
44/2009/TT-BTC
|
|
| 132 |
Xổ số Lô tô Hết hiệu lực
| là loại hình xổ số mà người mua được quyền lựa chọn các chữ số, chữ cái mà mình ưa thích để tham gia dự thưởng và việc xác định kết quả trúng thưởng được thực hiện sau thời điểm phát hành vé số. |
65/2007/TT-BTC
|
|
| 132 |
Xổ số Lô tô
| là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được quyền lựa chọn các chữ số để tham gia dự thưởng và việc xác định kết quả trúng thưởng được thực hiện sau thời điểm phát hành vé xổ số. |
75/2013/TT-BTC
|
|
| 133 |
Xổ số lô tô tự chọn 2 chữ số
| là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được quyền tự lựa chọn 2 chữ số từ số 00 đến số 99. |
75/2013/TT-BTC
|
|
| 134 |
Xổ số lô tô tự chọn 3 chữ số
| là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được quyền tự lựa chọn 3 chữ số từ số 000 đến số 999. |
75/2013/TT-BTC
|
|
| 135 |
Xổ số lô tô tự chọn 4 chữ số
| là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được quyền tự lựa chọn 4 chữ số từ số 0000 đến số 9999. |
75/2013/TT-BTC
|
|
| 136 |
Xổ số lô tô tự chọn cặp số
| là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được quyền tự lựa chọn 2, 3 hoặc 4 cặp chữ số từ số 00 đến số 99. |
75/2013/TT-BTC
|
|
| 137 |
Xổ số truyền thống
| là loại hình xổ số có in sẵn trước giá vé; các chữ số, chữ cái để khách hàng lựa chọn tham gia dự thưởng. Số lượng các chữ số, chữ cái được giới hạn trong phạm vi vé số phát hành và việc xác định kết quả trúng thưởng được thực hiện sau thời điểm phát hành vé số. |
30/2007/NĐ-CP
|
|
| 138 |
Xổ số truyền thống 5 chữ số
| là loại hình xổ số truyền thống có 5 chữ số dự thưởng được in sẵn trên tờ vé từ số 00.000 đến số 99.999 trong mỗi sê-ry phát hành. |
75/2013/TT-BTC
|
|
| 139 |
Xổ số truyền thống 6 chữ số
| là loại hình xổ số truyền thống có 6 chữ số dự thưởng được in sẵn trên tờ vé từ số 000.000 đến số 999.999 trong mỗi sê-ry phát hành. |
75/2013/TT-BTC
|
|
| 140 |
Xổ số tự chọn số điện toán Hết hiệu lực
| Là loại hình xổ số được phát hành thông qua thiết bị đầu cuối, điện thoại cố định, điện thoại di động hoặc internet, cho phép người tham gia dự thưởng thực hiện lựa chọn một tập hợp các con số để tham gia dự thưởng theo Thể lệ tham gia dự thưởng đối với từng loại hình sản phẩm do công ty xổ số điện toán công bố. |
136/2013/TT-BTC
|
|
| 141 |
Xổ số tự chọn số quay số nhanh Hết hiệu lực
| Là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được lựa chọn từ một (01) đến tối đa hai mươi (20) con số trong dãy số từ một (01) đến chín mươi (90) để tham gia dự thưởng, mỗi lần quay số mở thưởng cách nhau từ năm (05) đến mười (10) phút được quy định trong Thể lệ tham gia dự thưởng. |
136/2013/TT-BTC
|
|
| 142 |
Xổ số tự chọn số theo dãy số Hết hiệu lực
| Là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được lựa chọn một hoặc một số con số nhất định trong ma trận số tự nhiên để tham gia dự thưởng. |
136/2013/TT-BTC
|
|
| 143 |
Xổ số tự chọn số theo ma trận Hết hiệu lực
| Là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được lựa chọn một hoặc một số con số nhất định trong ma trận số tự nhiên để tham gia dự thưởng. |
136/2013/TT-BTC
|
|
| 145 |
Xóa nợ (gốc, lãi, phí) Hết hiệu lực
| là việc cho phép không thu hồi một phần hoặc toàn bộ số dư nợ (gốc, lãi và phí) chưa trả theo cam kết ban đầu. |
56/2012/QĐ-TTg
|
|
| 146 |
Xoáy thuận nhiệt đới Hết hiệu lực
| là vùng gió xoáy, đường kính có thể tới hàng trăm km, hình thành trên biển nhiệt đới, gió thổi xoáy vào trung tâm theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, áp suất khí quyển (khí áp) trong xoáy thuận nhiệt đới thấp hơn xung quanh, có mưa, đôi khi kèm theo dông, tố, lốc. |
245/2006/QĐ-TTg
|
|
| 147 |
Xông hơi
| Là xử lý bằng tác nhân hoá học ở trạng thái khí bao trùm toàn bộ hoặc phần chính của hàng hoá |
55/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 149 |
Xử lý
| Là thực hiện quy trình chính thức cho việc diệt trừ, làm mất hoạt tính hoặc loại bỏ dịch hại hoặc làm cho dịch hại mất khả năng sinh sản hoặc bị thoái hoá |
55/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 150 |
Xử lý ban đầu
| là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn đối với các chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi lưu giữ hoặc tiêu huỷ |
31/2010/TT-BNNPTNT
|
|