Tra cứu Thuật ngữ pháp lý

STTThuật ngữMô tảNguồn 
101 Mạng máy tính Ủy ban Thể dục thể thao
Hết hiệu lực
Là hệ thống mạng diện rộng kết nối mạng cục bộ tại Uỷ ban Thể dục thể thao và mạng cục bộ tại các đơn vị trực thuộc Ủy ban Thể dục thể thao 1546/2006/QĐ-UBTDTT
102 Mạng MOT
Hết hiệu lực
Là trang web của Bộ Thương mại trên internet, có địa chỉ là http://www.mot.gov.vn 983/2006/QĐ-BTM
103 Mạng ngang hàng
Hết hiệu lực
Là mạng mà trong đó các máy tính có quyền bình đẳng như nhau, mỗi máy tính có quyền chia sẻ tài nguyên và sử dụng các tài nguyên từ máy tính khác 22/2012/QĐ-UBND Tỉnh Bình Định
103 Mạng ngang hàng
Hết hiệu lực
Là mạng mà trong đó các máy tính có quyền bình đẳng như nhau, mỗi máy tính có quyền chia sẻ tài nguyên và sử dụng các tài nguyên từ máy tính khác 01/2013/QĐ-UBND Tỉnh Phú Yên
104 Mạng nghiệp vụ Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực
Phải được tách biệt vật lý với mạngNgân hàng Nhà nước kết nối Internet 39/2006/QĐ-NHNN
105 Mang ngoại tệ
Hết hiệu lực
là việc Công dân Việt Nam mang ngoại tệ tiền mặt (bao gồm: tiền giấy, tiền kim loại, séc du lịch và các công cụ thanh toán tương tự khác) ra nước ngoài khi xuất cảnh. 1437/2001/QĐ-NHNN
106 Mạng ngoại vi
Hết hiệu lực
Là một phần của mạng viễn thông, bao gồm hệ thống cáp, hệ thống ăng ten và các hệ thống thiết bị viễn thông khác, nằm bên ngoài nhà, trạm viễn thông. 14/2013/TT-BTTTT
107 Mạng nội bộ
Hết hiệu lực
Là mạng viễn thông do tổ chức, cá nhân thiết lập tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà tổ chức, cá nhân đó được quyền sử dụng hợp pháp để phục vụ liên lạc nội bộ không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng 41/2009/QH12
108 Mạng nội bộ (LAN - Local Area Network)
Hết hiệu lực
Là mạng tin học hoạt động trong phạm vi một cơ quan, đơn vị, bao gồm tập hợp các thiết bị máy chủ, máy tính cá nhân, và các thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau thông qua các thiết bị truyền dẫn và thiết bị mạng để chia sẻ thông tin 08/2014/QĐ-UBND
109 Mạng nội bộ (LAN - Local Area Networks
Hết hiệu lực
là mạng máy tính được thiết lập bằng cách kết nối các máy tính trong cùng một cơ quan, đơn vị cùng một trụ sở, nhằm chia sẻ tài nguyên, thiết bị dùng chung (như tập tin, máy in, máy quét...) 49/2013/QĐ-UBND Tỉnh An Giang
110 Mạng nội bộ (LAN)
Hết hiệu lực
là mạng tin học được thiết lập bằng cách kết nối các máy tính trong cùng một cơ quan, đơn vị và cùng một trụ sở, nhằm chia sẽ tài nguyên, thiết bị dùng chung (như tập tin, máy in, máy quét…), phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo cơ quan, đơn vị đó và trao đổi thông tin phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ và công tác quản lý hành chính nhà nước giữa các phòng ban thuộc cơ quan, đơn vị. 42/2010/QĐ-UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế
111 Mạng riêng ảo
Hết hiệu lực
Là một mạng dành riêng để kết nối các máy tính của các công ty, tập đoàn hay các tổ chức với nhau thông qua mạng Internet 484/2012/QĐ-UBND Tỉnh Hà Giang
112 Mạng riêng ảo hay VPN
Hết hiệu lực
Là một mạng riêng sử dụng hệ thống mạng công cộng (thường là Internet) để các đơn vị, cá nhân sử dụng từ xa có thể kết nối với các máy tính trong hệ thống LAN của đơn vị cần kết nối nhằm sử dụng và khai thác các tài nguyên trên máy tính trong mạng LAN của đơn vị đó 3396/2012/QĐ-UBND Tỉnh Thanh Hóa
113 Mạng riêng ảo VPN
Hết hiệu lực
là một mạng dành riêng sử dụng hệ thống mạng công cộng (thường là Internet) để các đơn vị, cá nhân sử dụng từ xa có thể kết nối với các máy tính trong hệ thống LAN của đơn vị cần kết nối nhằm sử dụng và khai thác các tài nguyên trên máy tính trong hệ thống LAN của đơn vị đó 03/2014/QĐ-UBND Tỉnh Quảng Trị
114 Măng sông cáp
Hết hiệu lực
là phụ kiện dùng để nối liên cáp, bảo đảm kín nước. 41/2010/QĐ-UBND Tỉnh Đồng Nai
115 Mạng thông tin chuyên dùng phòng, chống thiên tai
Hết hiệu lực
Là mạng viễn thông dùng riêng do Nhà nước đầu tư, thiết lập để phục vụ việc tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai. Mạng thông tin chuyên dùng phòng, chống thiên tai bao gồm a. Hệ thống viễn thông cố định vệ tinh (VSAT băng tần C) chuyên dùng b. Hệ thống viễn thông di động vệ tinh (INMARSAT) chuyên dùng c. Hệ thống viễn thông vô tuyến điện (HF, VHF, UHF) chuyên dùng d. Các xe ô tô thông tin chuyên dùng e. Các hệ thống viễn thông khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông 17/2012/TT-BTTTT
116 Mạng thông tin vô tuyến điện dùng riêng
Hết hiệu lực
Là mạng thông tin vô tuyến điện do chủ mạng viễn thông dùng riêng thiết lập để bảo đảm thông tin cho các thành viên của mạng, bao gồm hai hay nhiều máy bộ đàm được lắp đặt tại các địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định khác nhau mà các thành viên của mạng được sử dụng theo quy định của pháp luật và được kết nối với nhau thông qua sóng vô tuyến điện 34/2008/QĐ-UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
117 Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ
Hết hiệu lực
là mạng thông tin gồm các đài vô tuyến điện di động do tổ chức, cá nhân thiết lập tại địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà chủ mạng đó được quyền sử dụng để phục vụ liên lạc nội bộ không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng. 24/2010/TT-BTTTT
118 Mạng tin học diện rộng
Hết hiệu lực
là một bộ phận của hệ thống mạng tin học diện rộng Chính phủ (CPNet) được kết nối với nhau thông qua các thiết bị truyền dẫn thông tin nhằm ứng dụng CNTT trong công tác quản lý hành chính nhà nước, gồm: Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh (gọi tắt là TTTHDL) liên kết với hệ thống mạng LAN (nội bộ) của các cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh, UBND các huyện - thành phố và mạng VPN (riêng ảo) xã - phường - thị trấn, các đơn vị ngoài mạng LAN trực thuộc các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh và UBND các huyện – thành phố (gọi chung là các đơn vị) để phục vụ việc tổ chức cung cấp thông tin cho công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước của UBND tỉnh và các đơn vị trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh. 09/2010/QĐ-UBND Tỉnh Vĩnh Long
119 Mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh Bắc Giang
Hết hiệu lực
Là mạng tin học được thiết lập bằng cách kết nối giữa Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh với các mạng LAN của các cơ quan thông qua mạng viễn thông 90/2012/QĐ-UBND Tỉnh Bắc Giang
120 Mạng tin học diện rộng thành phố Hà Nội
Hết hiệu lực
là mạng tin học được thiết lập trên cơ sở hạ tầng mạng viễn thông thông qua đầu mối Trung tâm Dữ liệu Nhà nước Hà Nội kết nối với mạng LAN các đơn vị phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ và công tác quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn Thành phố; Đồng thời kết nối với mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng thông qua đầu mối Văn phòng Thành ủy và mạng truyền số liệu chuyên dùng của Chính phủ thông qua đầu mối Văn phòng UBND Thành phố nhầm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo từ cấp Trung ương đến địa phương 08/2014/QĐ-UBND
121 Mạng truyền số liệu chuyên dùng
Hết hiệu lực
là mạng truyền dẫn tốc độ cao, sử dụng phương thức chuyển mạch nhãn đa giao thức trên nền giao thức liên mạng (còn gọi là IP/MPLS) sử dụng riêng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, nhà nước trên toàn quốc. Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là Mạng TSLCD) là nhánh Mạng TSLCD của Chính phủ 13/2012/QĐ-UBND Tỉnh Bạc Liêu
122 Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước (MTSLCD
Hết hiệu lực
là mạng truyền dẫn tốc độ cao, sử dụng phương thức chuyển mạch nhãn đa giao thức trên nền giao thức liên mạng (IP/MPLS) sử dụng riêng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng và Nhà nước do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam xây dựng, vận hành 49/2013/QĐ-UBND Tỉnh An Giang
123 Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước
Hết hiệu lực
là mạng truyền dẫn tốc độ cao, sử dụng riêng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng và Nhà nước do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam xây dựng và vận hành (sau đây gọi là Mạng chuyên dùng) 20/2012/QĐ-UBND Tỉnh Đắk Nông
123 Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước
Hết hiệu lực
là mạng truyền dẫn tốc độ cao, sử dụng phương thức chuyển mạch nhãn đa giao thức trên nền giao thức liên mạng (IP/MPLS) sử dụng riêng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng và Nhà nước do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam xây dựng, vận hành (sau đây gọi là Mạng chuyên dùng). 23/2011/TT-BTTTT
124 Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước tỉnh Thanh Hóa
Hết hiệu lực
Là mạng truyền dẫn tốc độ cao, sử dụng phương thức chuyển mạch nhãn đa giao thức trên nền giao thức liên mạng (IP/MPLS) sử dụng riêng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) xây dựng, vận hành 3396/2012/QĐ-UBND Tỉnh Thanh Hóa
125 Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực
Là mạng truyền dẫn tốc độ cao, sử dụng phương thức chuyển mạch nhãn đa giao thức trên nền giao thức liên mạng (IP/MPLS) sử dụng riêng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh do các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) và các doanh nghiệp viễn thông được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình cho phép xây dựng, vận hành (sau đây viết tắt là Mạng chuyên dùng). 09/2013/QĐ-UBND Tỉnh Ninh Bình
126 Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và Nhà nước
Hết hiệu lực
Là mạng kết nối các cơ quan Đảng, Chính phủ và Quốc hội tại Trung ương, các Bộ và cơ quan ngang Bộ, Văn phòng tỉnh/thành Ủy, Văn phòng huyện/thị Ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh thành, Ủy ban nhân dân Quận/huyện, Sở, Ban, Ngành tại các địa phương (Công văn số 2336/BTTTT-ƯDCNTT ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn kết nối, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và nhà nước) 50/2009/QĐ-UBND Tỉnh An Giang
126 Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và Nhà nước
Hết hiệu lực
Là mạng truyền dẫn tốc độ cao, sử dụng phương thức chuyển mạch nhãn đa giao thức trên nền giao thức liên mạng (IP/MPLS) sử dụng riêng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng và Nhà nước do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam xây dựng, vận hành 15/2012/QĐ-UBND Tỉnh An Giang
127 Mạng truyền số liệu chuyên dùng trong cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực
Là nhánh mạng của mạng đường truyền số liệu chuyên dùng của Chính phủ, kết nối đến hệ thống mạng nội bộ các cơ quan Đảng, Nhà nước và đoàn thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 70/2011/QĐ-UBND Tỉnh Đồng Nai
128 Mạng truyền số liệu chuyên dùng trong cơ quan Đảng, Nhà nước và đoàn thể trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực
Là một bộ phận của mạng đường truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước trên toàn quốc, kết nối đến hệ thống mạng nội bộ các cơ quan Đảng, Nhà nước và đoàn thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau 16/2012/QĐ-UBND Tỉnh Cà Mau
129 Mạng Ủy ban Dân tộc
Hết hiệu lực
Là tên viết tắt của hệ thống mạng thông tin của Ủy ban 466/QĐ-UBDT
130 Mạng viễn thông
Hết hiệu lực
Là tập hợp thiết bị viễn thông được liên kết với nhau bằng đường truyền dẫn để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông 26/2011/QĐ-UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế
130 Mạng viễn thông
Hết hiệu lực
Là tập hợp thiết bị viễn thông được liên kết với nhau bằng đường truyền dẫn để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông 41/2009/QH12
131 Mạng viễn thông cố định hàng không
Hết hiệu lực
là hệ thống toàn cầu các mạng viễn thông cố định hàng không, thuộc dịch vụ thông tin cố định hàng không, để trao đổi điện văn, dữ liệu kỹ thuật số giữa các đài cố định hàng không có cùng hoặc tương thích về đặc tính thông tin. 14/2007/QĐ-BGTVT
132 Mạng viễn thông cố định hàng không (AFTN
Hết hiệu lực
Hệ thống viễn thông toàn cầu cung cấp một phần dịch vụ thông tin hàng không cố định bao gồm việc trao đổi các điện văn hoặc các dữ liệu giữa các trạm thông tin mặt đất với nhau. 12/2007/QĐ-BGTVT
133 Mạng viễn thông công cộng
Hết hiệu lực
Là mạng viễn thông do doanh nghiệp viễn thông thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho công chúng nhằm mục đích sinh lợi 41/2009/QH12
133 Mạng viễn thông công cộng
Hết hiệu lực
Là mạng viễn thông do doanh nghiệp viễn thông thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho công chúng nhằm mục đích sinh lợi 26/2011/QĐ-UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế
134 Mạng viễn thông dùng riêng
Hết hiệu lực
Là mạng viễn thông do tổ chức hoạt động tại Việt Nam thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho các thành viên của mạng không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạn 41/2009/QH12
135 Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động
Hết hiệu lực
là mạng thông tin gồm các đài vô tuyến điện di động hoặc các đài vô tuyến điện cố định và di động do tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ liên lạc cho các thành viên của mạng, không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng. 24/2010/TT-BTTTT
136 Mạng xã hội
Hết hiệu lực
Là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác. 72/2013/NĐ-CP
137 Mảnh trích đo địa chính
Hết hiệu lực
là bản vẽ thể hiện kết quả trích đo địa chính thửa đất. 55/2013/TT-BTNMT
139 Mặt bằng giá
Hết hiệu lực
là mức trung bình của các mức giá hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế ứng với không gian, thời gian nhất định và được đo bằng chỉ số giá tiêu dùng. 11/2012/QH13
139 Mặt bằng giá
Hết hiệu lực
Là mức giá trung bình của đại đa số các hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế ứng với không gian, thời gian nhất định và thường được đo lường thông qua chỉ số giá tiêu dùng tháng, quý, năm. 55/2011/TT-BTC
140 Mặt bằng sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp
Hết hiệu lực
Là khu đất được quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp để giao đất có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% đất nông nghiệp theo quy định tại điểm 1 khoản 4 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ - CP 877/2008/QĐ-UBND
141 Mặt cắt ngang quy hoạch
Hết hiệu lực
Là mặt cắt qui định kích thước ngang lòng đường và vỉa hè, được xác định trên cơ sở qui định kích thước chỉ giới đường đỏ 61/2005/QĐ-UBND Tỉnh Đắk Lắk
143 Mắt cua là chồi ngủ nằm ở gốc cành, đây chính là mắt sinh ra thế hệ sau của cành giống. 05/2000/QĐ-BNN-KHCN
144 Mật độ công suất chiếu sáng
Hết hiệu lực
Là mật độ công suất chiếu sáng là tỷ số giữa công suất điện chiếu sáng và diện tích được chiếu sáng, W/m2. 15/2013/TT-BXD
145 Mật độ công suất sóng phẳng tương đương công suất trên một đơn vị diện tích được chuẩn hóa theo phương lan truyền của sóng phẳng trong không gian tự do được biểu diễn bởi 02/2014/TT-BTTTT
146 Mật độ tín hiệu
Hết hiệu lực
Là số lượng tín hiệu phải đào, xói và xác định chủng loại để tiến hành xử lý, được tính trung bình trên một đơn vị diện tích nhất định (mật độ tín hiệu các loại có quan hệ trực tiếp đến phương án, kế hoạch tổ chức thi công và dự toán chi phí cho việc RPBM dưới biển). 154/2013/TT-BQP
147 Mật độ xây dựng là tỷ số của diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%): Diện tích xây dựng công trình (m2) nhân (x) với 100% chia (:) cho Diện tích lô đất (m2) 26/2004/QĐ-BXD
147 Mật độ xây dựng Là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (Không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: Các tiểu cảnh trang trí, bể cảnh, sân thể thao ngoài trời, (trừ sân tenis và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất) 22/2012/QĐ-UBND Tỉnh Hưng Yên
148 Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị
Hết hiệu lực
Là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó). 04/2008/QĐ-BXD
149 Mật độ xây dựng thuần (net-tô)
Hết hiệu lực
Là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh…). 04/2008/QĐ-BXD
150 Mặt đường
Hết hiệu lực
Là phạm vi dành cho xe chạy trực tiếp lên nó. Tùy thuộc vào tính chất phục vụ mà mặt đường có thể là bê tông nhựa, bê tông ximăng, cán đá láng nhựa, mặt đường sỏi đỏ, mặt đường đất … 272/2006/QĐ-UBND Tỉnh Bình Dương
150 Mặt đường
Hết hiệu lực
Là phạm vi phương tiện lưu thông 11/2007/QĐ-UBND Tỉnh Vĩnh Long

« Trước1234567891011Tiếp »

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54