| 1001 |
Học thêm Hết hiệu lực
| Là hoạt động học của người học có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức, ôn luyện thi cho bản thân theo chương trình giáo dục phổ thông |
20/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cà Mau
|
| 1002 |
Học viên Hết hiệu lực
| Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, học sinh giỏi, sinh viên giỏi qua các kỳ thi |
91/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 1002 |
Học viên Hết hiệu lực
| người đang chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc |
221/2013/NĐ-CP
|
|
| 1003 |
Học viên chuyển tiếp Hết hiệu lực
| Là học viên đã tham gia Đề án được cử đi đào tạo ở bậc học cao hơn |
27/2011/QĐ-UBND
|
|
| 1004 |
Học viên Đề án Hết hiệu lực
| Là người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cử đi học theo chương trình đào tạo cụ thể |
27/2011/QĐ-UBND
|
|
| 1005 |
Hội Hết hiệu lực
| Là tổ chức tự nguyện của công dân, tổ chức Việt Nam cùng ngành nghề, cùng sở thích, cùng giới, có chung mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, hoạt động thường xuyên, không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên, của cộng đồng; hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, được tổ chức và hoạt động theo các văn bản quy phạm pháp luật quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội |
01/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 1007 |
Hội chẩn Hết hiệu lực
| Là hình thức thảo luận giữa những người hành nghề về tình trạng bệnh của người bệnh để chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, kịp thời |
40/2009/QH12
|
|
| 1008 |
Hội chợ Hết hiệu lực
| là nơi tổ chức trưng bày, giới thiệu, thi, đánh giá chất lượng hàng hoá. |
41/2005/QĐ-BYT
|
|
| 1009 |
Hội chợ nông nghiệp Hết hiệu lực
| là sự kiện khuyến nông được tổ chức để quảng bá và xúc tiến thương mại nông nghiệp trên cơ sở giới thiệu, trưng bày các loại giống vật nuôi, cây trồng, vật tư, thiết bị, máy, công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp; tạo điều kiện kết nối giữa người sản xuất với thị trường. |
15/2013/TT-BNNPTNT
|
|
| 1010 |
Hội chợ, triển lãm thương mại
| là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng dịch vụ. |
36/2005/QH11
|
|
| 1012 |
Hội Chữ thập đỏ
| là tổ chức xã hội hoạt động nhân đạo theo pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế, nguyên tắc cơ bản của Phong trào chữ thập đỏ và trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, điều ước quốc tế khác về hoạt động nhân đạo mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và theo Điều lệ Hội. |
11/2008/QH12
|
|
| 1013 |
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn Hết hiệu lực
| là bệnh Tai xanh |
80/2008/QĐ-BNN
|
|
| 1014 |
Hội có tính chất đặc thù Hết hiệu lực
| Là các hội quy định tại Điều 33 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù. |
07/2013/TT-BNV
|
|
| 1016 |
Hội đoàn tôn giáo Hết hiệu lực
| Là hình thức tập hợp tín đồ do tổ chức tôn giáo lập ra nhằm phục vụ hoạt động tôn giáo |
07/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 1017 |
Hội đồng an toàn sinh học ngành nông nghiệp Hết hiệu lực
| Là cơ quan do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập với nhiệm kỳ 3 năm có nhiệm vụ thẩm định hồ sơ đăng ký khảo nghiệm, đánh giá kết quả khảo nghiệm và tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép khảo nghiệm và công nhận kết quả khảo nghiệm. |
69/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 1018 |
Hội đồng bán đấu giá Hết hiệu lực
| Là các thành viên của các Sở ban ngành được UBND tỉnh thành lập và phân công trách nhiệm tham gia vào phiên đấu giá. Hội đồng bán đấu giá có Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Thường trực và các thành viên |
17/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 1019 |
Hội đồng bán đấu giá cổ phần Hết hiệu lực
| là tổ chức thực hiện chỉ đạo việc bán đấu giá cổ phần bao gồm: đại điện Ban tổ chức đấu giá, đại diện Ban chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp, đại diện doanh nghiệp đấu giá, đại diện tổ chức tư vấn và đại diện nhà đầu tư (nếu có). Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá cổ phần là đại điện Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần, thay mặt cho Hội đồng bán đấu giá cổ phần ký các văn bản thuộc thẩm quyền |
895/QĐ-UBCK
|
|
| 1021 |
Hội đồng biên tập Cổng thông tin điện tử Hết hiệu lực
| Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quyết định thành lập thực hiện nhiệm vụ quản lý nội dung thông tin của Cổng TTĐT. Hội đồng biên tập Cổng TTĐT làm việc theo chế độ kiêm nhiệm |
30/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 1024 |
Hội đồng chuyên ngành Hết hiệu lực
| Là Hội đồng đánh giá, xét chọn SPCNCL theo từng phân ngành kinh tế kỹ thuật |
03/2006/QĐ-UB
|
|
| 1026 |
Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Hết hiệu lực
| còn được gọi là Hội đồng đạo đức độc lập - Independent Ethics Committee-IEC sau đây gọi là Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu) là một hội đồng được thành lập ở cấp địa phương hoặc cấp quốc gia. Thành phần hội đồng gồm các nhà khoa học, chuyên gia về y tế và các thành viên khác. Hội đồng có nhiệm vụ đánh giá, thẩm định về khía cạnh khoa học chuyên ngành của các đề cương nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng, xem xét những vấn đề liên quan đến sự tham gia tự nguyện của đối tượng nghiên cứu nhằm bảo đảm sự an toàn, quyền lợi và sức khoẻ của đối tượng tham gia thử thuốc trên lâm sàng, đưa ra các ý kiến chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng. |
799/QĐ-BYT
|
|
| 1027 |
Hội đồng đấu giá
| Là tổ thực hiện chỉ đạo việc bán đấu giá bao gồm: đại điện Ban tổ chức đấu giá, đại diện Ban chỉ đạo cổ phần hoá doanh nghiệp, đại diện tổ chức tư vấn, và đại diện nhà đầu tư (nếu có) |
115/QĐ-UBCK
|
|
| 1028 |
Hội đồng Đấu thầu Hết hiệu lực
| Là Hội đồng được UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (sau đây gọi chung là UBND huyện) ra quyết định thành lập, có trách nhiệm tổ chức thực hiện đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ |
75/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 1032 |
Hội đồng khoa học cơ sở Hết hiệu lực
| Là Hội đồng do tổ chức có giống đăng ký khảo nghiệm thành lập; trường hợp tổ chức đó không có điều kiện tự thành lập cần đề nghị một đơn vị sự nghiệp chuyên ngành giúp thành lập; đối với các tổ chức, cá nhân trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì do Sở thành lập. Hội đồng có nhiệm vụ đánh giá kết quả khảo nghiệm, sản xuất thử và đề nghị mức độ công nhận giống cây trồng mới |
95/2007/QĐ-BNN
|
|
| 1033 |
Hội đồng khoa học công nghệ cơ sở Hết hiệu lực
| là Hội đồng khoa học công nghệ do tổ chức có tiến bộ kỹ thuật công nghệ sinh học đăng ký công nhận thành lập hoặc Hội đồng khoa học công nghệ của đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ chuyên ngành được tổ chức có tiến bộ kỹ thuật công nghệ sinh học đăng ký công nhận đề nghị thành lập. Hội đồng khoa học công nghệ cơ sở có nhiệm vụ đánh giá kết quả nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm và đề nghị công nhận hoặc không đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật công nghệ sinh học trên cơ sở hồ sơ đăng ký theo qui định của Thông tư này. |
23/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 1034 |
Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở do Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập Hết hiệu lực
| là tổ chức tư vấn cho Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác Khoa học và Công nghệ của địa phương, ngành, đơn vị, trong đó có chức năng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp cơ sở. Mỗi sở, ngành, địa phương chỉ có 01 Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở. Nhiệm kỳ công tác của Hội đồng KH&CN cấp cơ sở là 05 năm |
07/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
| 1035 |
Hội đồng Khoa học và Công nghệ chuyên ngành cấp cơ sở do Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập Hết hiệu lực
| Nhằm xét duyệt đề cương và đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở. Hội đồng Khoa học và Công nghệ chuyên ngành cấp cơ sở được thành lập phù hợp với mỗi nhiệm vụ và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ |
07/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
| 1036 |
Hội đồng Khoa học và Công nghệ cơ sở Hết hiệu lực
| là Hội đồng do tổ chức, cá nhân có tiến bộ kỹ thuật đăng ký công nhận thành lập; trường hợp không đủ điều kiện tự thành lập thì đề nghị một đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ chuyên ngành thành lập. |
86/2008/QĐ-BNN
|
|
| 1038 |
Hội đồng mỹ phẩm ASEAN
| là cơ quan đại diện cho các nước thành viên ASEAN để theo dõi, quyết định và giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. |
06/2011/TT-BYT
|
|
| 1043 |
Hội đồng quản trị Hết hiệu lực
| là cơ quan quản lý công ty cổ phần, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị có không ít hơn ba thành viên, không quá mười một thành viên, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Số thành viên Hội đồng quản trị phải thường trú ở Việt Nam do Điều lệ công ty quy định. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là năm năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá năm năm; thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. |
60/2005/QH11
|
|
| 1043 |
Hội đồng quản trị Hết hiệu lực
| Là cơ quan quản trị của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có toàn quyền nhân danh Tổ chức tín dụng phi ngân hàng để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Tổ chức đó, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị Tổng công ty hoặc Tổ chức tín dụng (đối với Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trực thuộc) hoặc của các bên góp vốn (đối với Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có vốn nước ngoài) |
516/2003/QĐ-NHNN
|
|
| 1045 |
Hội đồng thẩm định danh hiệu Nghệ nhân nghề Hải Dương Hết hiệu lực
| Là tổ chức được UBND tỉnh quyết định thành lập; trong đó Giám đốc Sở Công Thương là Chủ tịch Hội đồng; Lãnh đạo Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính là Phó Chủ tịch Hội đồng; các thành viên khác là đại diện các sở, ngành, đơn vị có liên quan trong tỉnh phù hợp với tính chất nghề nghiệp của mỗi ngành nghề tiểu thủ công nghiệp khác nhau |
10/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 1046 |
Hội đồng thẩm định Dự án đầu tư xây dựng kho xăng dầu tại địa phương Hết hiệu lực
| Là Hội đồng, do Sở Thương mại trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành Quyết định thành lập, với thành phần gồm đại diện có thẩm quyền của Sở Thương mại, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Khoa học, công nghệ và môi trường, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch và kiến trúc (nếu có), cơ quan Công an phòng cháy chữa cháy và các cơ quan quản lý Nhà nước khác có liên quan ở địa phương (nếu cần). Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Thương mại |
422/2003/QĐ-BTM
|
|
| 1047 |
Hội đồng thẩm định giá Thành phố
| Do UBND thành phố thành lập, có trách nhiệm xác định giá hợp đồng và giá trị thanh toán hợp đồng mua nhà hoặc đặt hàng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt |
01/2002/QĐ-UB
|
|
| 1049 |
Hội đồng thành viên Hết hiệu lực
| là cơ quan quyết định cao nhất của công ty TNHH |
60/2005/QH11
|
|
| 1050 |
Hội đồng thành viên Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội
| là Đại diện chủ sở hữu của các công ty con là Công ty TNHH một thành viên trực thuộc Tổng công ty |
4789/QĐ-UBND
|
|