Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 12/2009/TT-BCT quy tắc xuất xứ Hiệp định thương mại hàng hoá Asean

Số hiệu: 12/2009/TT-BCT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Nguyễn Thành Biên
Ngày ban hành: 22/05/2009 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 12/2009/TT-BCT

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2009

 

THÔNG TƯ

THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ ASEAN

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN ký ngày 26 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Cha-am, Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á;
Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;

Bộ Công Thương quy định việc thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Hàng hoá được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu D

Hàng hoá được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu D (trong Thông tư này gọi tắt là C/O) là hàng hoá có xuất xứ theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này và được Tổ chức cấp C/O Mẫu D cấp C/O.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN là Hiệp định được ký ngày 26 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Cha-am, Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (trong Thông tư này gọi tắt là Hiệp định ATIGA).

2. Tổ chức cấp C/O Mẫu D của Việt Nam (trong Thông tư này gọi tắt là Tổ chức cấp C/O) là các tổ chức được quy định tại Phụ lục 13.

3. Người đề nghị cấp C/O Mẫu D (trong Thông tư này gọi tắt là người đề nghị cấp C/O) bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất.

4. Hệ thống eCOSys là hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Việt Nam có địa chỉ tại: http://www.ecosys.gov.vn.

Điều 3. Trách nhiệm của người đề nghị cấp C/O

Người đề nghị cấp C/O có trách nhiệm:

1. Đăng ký hồ sơ thương nhân với Tổ chức cấp C/O theo quy định tại Điều 5;

2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O cho Tổ chức cấp C/O;

3. Chứng minh hàng hoá xuất khẩu đáp ứng các quy định về xuất xứ và tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ chức cấp C/O trong việc xác minh xuất xứ hàng hoá;

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với những khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp C/O, kể cả trong trường hợp được người xuất khẩu uỷ quyền;

5. Báo cáo kịp thời cho Tổ chức cấp C/O tại nơi thương nhân đã đề nghị cấp về những C/O bị nước nhập khẩu từ chối công nhận C/O do các Tổ chức cấp C/O của Việt Nam cấp (nếu có);

6. Tạo điều kiện cho Tổ chức cấp C/O kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất hoặc nơi nuôi, trồng, thu hoạch và chế biến hàng hóa xuất khẩu;

7. Chứng minh tính xác thực về xuất xứ của hàng hoá đã xuất khẩu khi có yêu cầu của Bộ Công Thương, Tổ chức cấp C/O, cơ quan Hải quan trong nước và cơ quan Hải quan nước nhập khẩu.

Điều 4. Trách nhiệm của Tổ chức cấp C/O

Tổ chức cấp C/O có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn người đề nghị cấp C/O nếu được yêu cầu;

2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp C/O;

3. Xác minh thực tế xuất xứ của hàng hoá khi cần thiết;

4. Cấp C/O khi hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ của Thông tư này và người đề nghị cấp C/O tuân thủ các quy định tại Điều 3;

5. Gửi mẫu chữ ký của những người được ủy quyền ký C/O và con dấu của Tổ chức cấp C/O cho Bộ Công Thương (Vụ Xuất Nhập khẩu) theo quy định của Bộ Công Thương để đăng ký với cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu;

6. Giải quyết các khiếu nại liên quan đến việc cấp C/O theo thẩm quyền;

7. Xác minh lại xuất xứ của hàng hoá đã xuất khẩu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu;

8. Trao đổi các thông tin có liên quan đến việc cấp C/O với các Tổ chức cấp C/O khác;

9. Thực hiện chế độ báo cáo, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn nghiệp vụ về xuất xứ và các yêu cầu khác theo quy định của Bộ Công Thương.

Chương II

THỦ TỤC CẤP C/O

Điều 5. Đăng ký hồ sơ thương nhân

1. Người đề nghị cấp C/O chỉ được xem xét cấp C/O tại nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký hồ sơ thương nhân. Hồ sơ thương nhân bao gồm:

a) Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Phụ lục 12);

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân (bản sao có dấu sao y bản chính);

c) Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có dấu sao y bản chính);

d) Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có) của thương nhân (Phụ lục 11).

2. Mọi sự thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Tổ chức cấp C/O nơi đã đăng ký trước khi đề nghị cấp C/O. Hồ sơ thương nhân vẫn phải được cập nhật hai (02) năm một lần.

3. Trong trường hợp muốn được cấp C/O tại nơi cấp khác với nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đây do bất khả kháng hoặc có lý do chính đáng, người đề nghị cấp C/O phải gửi văn bản nêu rõ lý do không đề nghị cấp C/O tại nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đó và phải đăng ký hồ sơ thương nhân tại Tổ chức cấp C/O mới đó.

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp C/O

1. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp C/O (Phụ lục 10) được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ như hướng dẫn tại Phụ lục 9;

b) Mẫu C/O (Phụ lục 8) đã được khai hoàn chỉnh;

c) Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan. Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo Tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp Tờ khai hải quan;

d) Hoá đơn thương mại;

đ) Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Trường hợp cấp C/O giáp lưng cho cả lô hàng hoặc một phần lô hàng từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, chứng từ này có thể không bắt buộc phải nộp nếu trên thực tế thương nhân không có;

Trong trường hợp chưa có Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn (hoặc chứng từ tương đương vận tải đơn), người đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O.

2. Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu người đề nghị cấp C/O cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu như: Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu; giấy phép xuất khẩu (nếu có); hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước; mẫu nguyên liệu, phụ liệu hoặc mẫu hàng hoá xuất khẩu; bản mô tả quy trình sản xuất ra hàng hoá với chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và chi tiết mã HS của hàng hoá (đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể); bản tính toán hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực); và các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của hàng hoá xuất khẩu.

3. Trường hợp các loại giấy tờ quy định tại các điểm c, d, đ của khoản 1 và quy định tại khoản 2 là bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của thương nhân, bản chính có thể được Tổ chức cấp C/O yêu cầu cung cấp để đối chiếu nếu thấy cần thiết.

4. Đối với các thương nhân tham gia eCOSys, người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O sẽ kê khai các dữ liệu qua hệ thống eCOSys, ký điện tử và truyền tự động tới Tổ chức cấp C/O. Sau khi kiểm tra hồ sơ trên hệ thống eCOSys, nếu chấp thuận cấp C/O, Tổ chức cấp C/O sẽ thông báo qua hệ thống eCOSys cho thương nhân đến nộp hồ sơ đầy đủ bằng giấy cho Tổ chức cấp C/O để đối chiếu trước khi cấp C/O.

Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp C/O

Khi người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng giấy biên nhận hoặc bằng hình thức văn bản khác cho người đề nghị cấp C/O về việc sẽ thực hiện một trong những hoạt động sau:

1. Cấp C/O theo quy định tại Điều 8;

2. Đề nghị bổ sung chứng từ theo quy định tại Điều 6;

3. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện một trong những trường hợp sau:

a) Người đề nghị cấp C/O chưa thực hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân theo quy định tại Điều 5;

b) Hồ sơ đề nghị cấp C/O không chính xác, không đầy đủ như quy định tại Điều 6;

c) Người đề nghị cấp C/O chưa nộp chứng từ nợ theo quy định tại Điều 6;

d) Hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung;

đ) Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O không đúng nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân;

e) Mẫu C/O khai bằng chữ viết tay, hoặc bị tẩy xóa, hoặc mờ không đọc được, hoặc được in bằng nhiều màu mực;

g) Có căn cứ hợp pháp chứng minh hàng hoá không có xuất xứ theo quy định của Thông tư này hoặc người đề nghị cấp C/O có hành vi gian dối, thiếu trung thực trong việc chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá.

Điều 8. Cấp C/O

1. C/O phải được cấp trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ thời điểm người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 điều này.

2. Tổ chức cấp C/O có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trong trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp C/O hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các C/O đã cấp trước đó. Cán bộ kiểm tra của Tổ chức cấp C/O sẽ lập biên bản về kết quả kiểm tra này và yêu cầu người đề nghị cấp C/O và/hoặc người xuất khẩu cùng ký vào biên bản. Trong trường hợp người đề nghị cấp C/O và/hoặc người xuất khẩu từ chối ký, cán bộ kiểm tra phải ghi rõ lý do từ chối đó và ký xác nhận vào biên bản.

Thời hạn xử lý việc cấp C/O đối với trường hợp này không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày người đề nghị cấp nộp hồ sơ đầy đủ.

3. Trong quá trình xem xét cấp C/O, nếu phát hiện hàng hoá không đáp ứng xuất xứ hoặc bộ hồ sơ bị thiếu, không hợp lệ, Tổ chức cấp C/O thông báo cho người đề nghị cấp C/O theo khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 7.

4. Thời hạn xác minh không được làm cản trở việc giao hàng hoặc thanh toán của người xuất khẩu, trừ trường hợp do lỗi của người xuất khẩu.

Điều 9. Thu hồi C/O đã cấp

Tổ chức cấp C/O sẽ thu hồi C/O đã cấp trong những trường hợp sau:

1. Người xuất khẩu, người đề nghị cấp C/O giả mạo chứng từ.

2. C/O được cấp không phù hợp các tiêu chuẩn xuất xứ.

Chương III

TỔ CHỨC QUẢN LÝ VIỆC CẤP C/O

Điều 10. Thẩm quyền ký C/O

Chỉ những người đã hoàn thành thủ tục đăng ký mẫu chữ ký với Bộ Công Thương và Bộ Công Thương đã gửi cho Ban Thư ký ASEAN để đăng ký với cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu mới được quyền ký cấp C/O.

Điều 11. Cơ quan đầu mối

Vụ Xuất Nhập khẩu là cơ quan đầu mối trực thuộc Bộ Công Thương thực hiện những công việc sau:

1. Hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc cấp C/O;

2. Thực hiện các thủ tục đăng ký mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký cấp C/O và mẫu con dấu của các Tổ chức cấp C/O của Việt Nam với Ban Thư ký của ASEAN và chuyển mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký cấp C/O và mẫu con dấu của các Tổ chức cấp C/O của các nước thành viên thuộc Hiệp định ATIGA cho Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan);

3. Giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương giải quyết những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện C/O.

Điều 12. Chế độ báo cáo

1. Tổ chức cấp C/O phải thực hiện chế độ cập nhật số liệu cấp C/O qua hệ thống eCOSys hàng ngày với đầy đủ các thông tin cần phải khai báo theo quy định tại Đơn đề nghị cấp C/O.

2. Trước ngày 31 tháng 12 năm 2009, Tổ chức cấp C/O chưa kết nối hệ thống eCOSys phải triển khai kết nối hệ thống eCOSys với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin trực thuộc Bộ Công Thương. Trong thời gian chưa hoàn tất kết nối hệ thống eCOSys, Tổ chức cấp C/O phải thực hiện chế độ báo cáo tháng bằng văn bản và báo cáo qua thư điện tử (gửi bằng dữ liệu Excel). Báo cáo phải được gửi về Bộ Công Thương chậm nhất vào ngày mùng 5 tháng sau, tính theo dấu bưu điện hoặc tính theo ngày gửi thư điện tử theo mẫu quy định tại Phụ lục 14.

3. Tổ chức cấp C/O vi phạm các quy định về chế độ báo cáo nêu tại khoản 1, khoản 2 điều này đến lần thứ ba sẽ bị đình chỉ cấp C/O và công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương. Sau thời gian ít nhất là 6 tháng, Bộ Công Thương sẽ xem xét việc ủy quyền lại cho Tổ chức cấp C/O đã bị đình chỉ cấp C/O trên cơ sở đề nghị và giải trình của Tổ chức này./.

Điều 13. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày 24 tháng 7 năm 2008 ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA)./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh , TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng TW và Ban Kinh tế TW;
- Viện KSND tối cao;
- Toà án ND tối cao;
- Cơ quan TW của các Đoàn thể;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản);
- Công báo;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Công Thương;
- Các Sở Công Thương;
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, XNK.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thành Biên

 

 

 

THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------

No. 12/2009/TT-BCT

Hanoi, May 22, 2009

 

CIRCULAR

ON IMPLEMENTATION OF THE RULES OF ORIGIN PROVIDED IN THE ASEAN TRADE IN GOODS AGREEMENT

THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE

Pursuant to the Government's Decree No. 189/2007/ND-CP of December 27, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;
Pursuant to the ASEAN Trade in Goods Agreement signed on February 26, 2009, at the I4th ASEAN Summit in Cha-am, Thailand, between the member states of the Association of Southeast Asian Nations;
Pursuant to the Government's Decree No. 19/2006/ND-CP of February 20, 2006, detailing the Commercial Law regarding origin of goods;
The Ministry of Industry and Trade prescribes the implementation of the rules of origin provided in the ASEAN Trade in Goods Agreement as follows:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Goods eligible for issuance of certificates of origin, form D

A good eligible for issuance of certificates of origin, form D (below referred to as C/O). means an originating good under the provisions of Annex 1 to this Circular for which a C/O is issued by a form-D C/O issuer.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The ASEAN Trade in Goods Agreement (ATIGA) is the one signed on February 26, 2009, at the 14th ASEAN Summit in Cha-am. Thailand, between the member states of the Association of Southeast Asian Nations;

2. Vietnamese issuer of C/O. form D (below referred to as C/O issuer), means organizations specified in Annex 13.

3. Applicant for C/O. form D (below referred to as C/O applicant), means an exporter, producer or a lawfully authorized representative of an exporter or producer.

4. eCOSys means Vietnam's certificate of origin management and issuance electronic system at http://www.ecosys.gov.vn.

Article 3. Responsibilities of C/O applicants C/O applicants shall:

1. Register trader dossiers with C/O issuers under Article 5;

2. Submit C/O application dossiers to C/O issuers;

3. Prove that their exports satisfy all origin requirements and facilitate the verification of the origin of these goods by C/O issuers;

4. Take responsibility before law for the accuracy and truthfulness of their declarations related to C/O application, including cases of authorization by exporters:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Facilitate the verification by C/O issuers at production establishments or places where exports are raised, grown, harvested and processed;

7. Prove the authenticity of the origin of exported goods at the request of the Ministry of Industry and Trade, C/O issuers or customs offices of Vietnam or importing countries.

Article 4. Responsibilities of C/O issuers C/O issuers shall:

1. Give guidance to C/O applicants upon request;

2. Receive and examine trader dossiers and C/O application dossiers;

3. Verify the actual origin of goods when necessary;

4. Issue C/O when goods satisfy the origin requirements in this Circular and C/O applicants observe all provisions of Article 3;

5. Send specimens of signatures of persons authorized to sign C/O and seals of C/O issuers to the Ministry of Industry and Trade (the Import and Export Department) under the Ministry of Industry and Trade's regulations for registration with competent authorities of importing countries;

6. Settle complaints related to C/O issuance according to their competence:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. Exchange information relating to the C/O issuance with other C/O issuers:

9. Send reports to, participate in all professional training courses on origin organized by, and respond to other requests under regulations of the Ministry of Industry and Trade.

Chapter II

PROCEDURES FOR C/O ISSUANCE

Article 5. Registration of trader dossiers

1. C/O applicants may be considered for C/O issuance only at places where they have registered their trader dossiers and after they have completed trader dossier registration procedures. A trader dossier comprises:

a/ Registration of the specimen of the signature of the person authorized to sign the C/O application and the specimen of the seal of the trader (Annex 12. not printed herein);

b/ Business registration certificate of the trader (a certified true copy);

c/ Tax identification number registration certificate (a certified true copy);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Before the C/O application, any change in the trader dossier shall be notified to the C/O issuer with which this dossier has been registered. A trader dossier shall be updated once every two (2) years.

3. In case of a force majeure circumstance or for a plausible reason, if wishing to get a C/O issued by a C/O issuer different from that with which it has registered the trader dossier, a C/O applicant shall provide written plausible reasons for the non-application at the C/O issuer with which it has registered the trader dossier, and register the trader dossier with the new C/O issuer.

Article 6. C/O application dossiers

1. A C/O application dossier comprises:

a/ The C/O application form (Annex 10, not printed herein), which has been fully and duly filled in as guided in Annex 9 (not printed herein);

b/ The C/O form (Annex 8, not printed herein), which has been fully filled in;

c/ The customs declaration for which customs procedures have been completed. This declaration is not required for exports which are not subject to customs declaration under law;

d/ The commercial invoice;

e/ The bill of lading or equivalent document in case the trader has no bill of lading. When a back-to-back C/O is issued for the whole goods lot or part of the goods lot brought from a non-tariff zone into the domestic market, this document may be exempted if the trader does not actually hold it.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. When finding it necessary, the C/O issuer may request the C/O applicant to supply additional documents related to the exports, such as customs declaration of imported materials and auxiliary materials; export permit (if any); purchase and sale contract; value-added invoices on the purchase and sale of domestic materials and auxiliary materials; samples of materials and auxiliary materials or exports; description of the manufacturing process with HS headings of input materials and goods (for change in tariff classification (CTC) criteria or good manufacturing or processing operation criteria); or calculation of the regional value content (RVC) (for RVC criteria); and other documents proving the origin of exports.

3. The papers specified at Points c, d and e of Clause 1, and Clause 2, may be copies bearing the signatures and true-copy stamps of traders' representatives at law or authorized persons, together with their originals for comparison at the request of C/O issuers when necessary.

4. For traders joining the eCOSys, their persons authorized to sign C/O applications shall declare data via the eCOSys, give their e-signatures and automatically transmit them to CI O issuers. After examining application dossiers on the eCOSys, if agreeing to issue C/O, C/O issuers shall notify such via the eCOSys to applying traders to submit complete dossiers on paper to C/O issuers for comparison before issuing C/O.

Article 7. Receipt of C/O application dossiers

When C/O applicants file their dossiers, record officers shall receive and examine these dossiers, then notify C/O applicants in dossier receipts or other written forms of one of the following actions:

1. Issuance of C/O under Article 8;

2. Request for supplementation of documents under Article 6;

3. Refusal to issue C/O when detecting that:

a/ C/O applicants fail to register trader dossiers under Article 5;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ C/O applicants have not yet submitted documents which are allowed to be submitted later under Article 6;

d/ Dossiers contain contradictory details:

e/ C/O application dossiers are filed with offices other than those with which trader dossiers have been registered; or,

f/ C/O declarations are filled in by handwriting, or contain erasures or contents which are unreadable, or printed in multicolor inks:

g/ There are lawful grounds to evidence that goods are non-originating under this Circular or C/O applicants have committed fraudulent or dishonest acts in proving the origin of their goods.

Article 8. Issuance of C/O

1. A C/O shall be issued within three (3) working days after the C/O applicant files a complete and valid dossier, except cases specified in Clause 2 of this Article.

2. C/O issuers may conduct verification at production establishments if they deem that the dossier examination provides insufficient grounds for C/O issuance or when they detect signs of illegal acts in connection to previously issued C/O. Verifiers of C/O issuers shall make minutes of verification results and request C/O applicants and/or exporters to jointly sign these minutes. In case C/O applicants and/or exporters refuse to sign these minutes, verifiers shall write the reasons for such refusal in the minutes and sign them for certification.

The time limit for issuing or refusing to issue a C/O in this case is five (5) working days after the C/O applicant files a complete dossier.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. The verification must not impede the delivery of goods or payment by exporters, unless it is due to the fault of exporters.

Article 9. Withdrawal of issued C/O

C/O issuers may withdraw C/O they have issued in the following cases:

1. Exporters or C/O applicants have forged documents.

2. Issued C/O are not conformable with the origin criteria.

Chapter III

MANAGEMENT OF C/O ISSUANCE

Article 10. Competence to sign C/O

Only persons who have completed procedures for specimen signature registration with the Ministry of Industry and Trade for forwarding to the ASEAN Secretariat in order to register specimen signatures with competent authorities of importing countries may sign and issue C/O.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The Import and Export Department of the Ministry of Industry and Trade shall act as the focal point performing the following jobs:

1. Guiding and inspecting the C/O issuance;

2. Carrying out procedures for registering specimens of signatures of persons competent to sign and issue C/O and specimens of seals of Vietnamese C/O issuers with the ASEAN Secretariat, and forwarding specimens of signatures of persons competent to sign and issue C/O and specimens of seals of C/O issuers of ATIGA member states to the Ministry of Finance (the General Department of Customs);

3. Assisting the Minister of Industry and Trade in settling matters related to the issuance of C/O.

Article 12. Reporting regime

1. C/O issuers shall update data on C/O issuance on the eCOSys on a daily basis. Information updates must cover all information required to be declared in C/O application dossiers.

2. Before December 31. 2009, C/O issuers which have not yet connected to the eCOSYs shall make eCOSYs connection with the Department for E-Commerce and Information Technology of the Ministry of Industry and Trade. Pending the completion of eCOSYs connection, C/O issuers shall send monthly reports in writing and by e-mail (with data in the Excel format). Reports for a month must be sent to the Ministry of Industry and Trade not later than the 5th day of the subsequent month, based on the date shown in the postmark or the date of sending e-mail and made according to a form provided in Annex 14 (not printed herein).

3. C/O issuers that have violated Clauses 1 and 2 of this Article thrice shall be suspended from issuing C/O and be named on the website of the Ministry of Industry and Trade. After at least 6 months, the Ministry of Industry and Trade will consider empowering C/O issuers suspended from issuing C/O to issue C/O again based on the requests and explanations of these issuers.

Article 13. Implementation provisions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

FOR THE MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE
VICE MINISTER




Nguyen Thanh Bien

 

ANNEX 1.

RULES OF ORIGIN
(To the Circular on implementation of the rules of origin provided in the ATIGA)

Article 1. Interpretation of terms

In this Annex, some terms are construed as follows:

1. "Aquaculture" means the farming of aquatic organisms, including fishes, mollusks, crustaceans, other aquatic invertebrates and aquatic plants, from feedstock, such as eggs, fry, fingerlings and larvae, by intervention in the rearing or growth processes to enhance production such as regular stocking, feeding, or protection from predators;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. "FOB" means the free-on-board value of the goods, inclusive of the costs of transport to the port or site of final shipment abroad. FOB price shall be determined under Article VII of GATT 1994 and the Agreement on the Implementation of Article VII of GATT 1994 as contained in Annex 1A to the WTO Agreement;

1. "Generally accepted accounting principles" means the recognized consensus or substantial authoritative support in a Party, with respect to the recording of revenues, expenses, costs, assets and liabilities; the disclosure of information; and the preparation of financial statements. These principles may encompass broad guidelines of general application as well as detailed standards, practices and procedures;

5. "Goods" shall include materials and/or products, which can be wholly obtained or produced in a member state, even if they are intended for later use as materials in another production process. For the purposes of this Annex, the terms "goods" and "products" can be used interchangeably;

6. "Identical and interchangeable materials" means materials being of the same kind and commercial quality, possessing the same technical and physical characteristics, and which once they are incorporated into a complete product cannot be distinguished from one another for origin purposes by virtue of any markings;

7. "Materials" means any matter or substance used or consumed in the production of a good, physically incorporated into a good, or used in the production of another good;

8. "Originating good” or "originating material" means a good or material that qualifies as originating in accordance with this Annex;

9. "Packing materials and containers for transportation and shipment" means the goods used to protect a good during its transportation and shipment, different from those containers or materials used for its retail;

10. "Production" means methods of obtaining a good, including growing, mining, harvesting, raising, breeding, extracting, gathering, collecting, capturing, fishing, trapping, hunting, manufacturing, processing or assembling.

11. "Product specific rules" means rules that specify that the materials have undergone a change in tariff classification or a specific manufacturing or processing operation, or satisfy the regional value content criterion (or ad valorem criterion) or a combination of any of these criteria.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A good imported into the territory of a Member State from another Member State shall be treated as an originating good eligible for tariff incentives if it conforms to any of the following origin requirements:

1. It is wholly obtained or produced in the territory of the exporting Member State as defined in Article 3: or,

2. It is not wholly obtained or produced in the territory of the exporting Member State, provided that it is eligible under Article 4 or 6.

Article 3. Wholly obtained or produced goods

Goods referred to in Clause 1, Article 2 shall be considered as wholly obtained or produced entirely in the exporting Member State in the following cases:

1. Plants and plant products, including fruits, flowers, vegetables, trees, seaweed, fungi and live plants, grown and harvested, picked or gathered in the exporting Member State;

2. Live animals, including mammals, birds, fish, crustaceans, mollusks, reptiles, bacteria and viruses, born and raised in the exporting Member State;

3. Goods obtained from live animals in the exporting Member State;

4. Goods obtained from hunting, trapping, fishing, farming, aquaculture, gathering or capturing conducted in the exporting Member State;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Products of sea-fishing taken by vessels registered with a Member State and entitled to fly its flag and other products[1] taken from the waters, seabed or beneath the seabed outside the territorial waters[2] of that Member State, provided that the Member State has the rights to exploit such waters, seabed and beneath the seabed in accordance with international law[3];

7. Products of sea-fishing and other marine products taken from the high seas by vessels registered with a Member State and entitled to fly the flag of that Member State;

8. Products processed and/or made on board factory ships registered with a Member State and entitled to fly the flag of that Member State, exclusively from products referred to in Clause 7 of this Article;

9. Articles collected there which can no longer perform their original function nor are capable of being restored or repaired and are fit only for disposal or recovery of parts of raw materials, or for recycling purposes;

10. Waste and scrap derived from:

a/ production in the exporting Member State: or,

b/ used goods collected in the exporting Member State, provided that such goods are fit only for the recovery of raw materials; and.

11. Goods obtained or produced in the exporting Member State from products referred to in Clauses 1 thru 10 of this Article.

Article 4. Not wholly obtained or produced goods

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ Goods referred to in Clause 2, Article 2 shall be regarded as originating in the Member State where the manufacture or processing of these goods has taken place if:

- They have a regional value content (below referred to as "ASEAN value content" or the "regional value content (RVC)") of at least forty per cent (40%) which is calculated using the formula set out in Article 5; or,

- All non-originating materials used for producing the goods have undergone a change in tariff classification (hereinafter referred to as "CTC") at four-digit level (i.e., a change in tariff heading) of the Harmonized System.

b/ Each Member State shall permit the exporter of the good to decide whether to use either of the two criteria "RVC" of at least forty per cent (40%)" or "a change in tariff classifica­tion at four-digit level" set out at Point a, Clause 1,  when determining the origin of the good.

2. Product specific rules

a/ Notwithstanding Clause 1 of this Article, goods referred to in Annex 2 shall be regarded as originating goods if they satisfy the relevant criteria set out for these goods in Annex 2.

b/ Where a product specific rule provides a choice of criteria RVC, CTC, and a specific manufacturing or processing operation (SP), or a combination of these, each Member State shall permit the exporter of the goods to decide which criterion to use in determining the origin of goods.

c/ Where product specific rules specify a certain RVC, it is required that the RVC is calculated using the formula set out in Article 5.

d/ The CTC and SP criteria are applicable only to non-originating materials.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 5. Formulas for RVC calculation

1. RVC referred to in Article 4 shall be calculated according to either of the following formulas:

a/ Direct formula:

RVC

=

ASEAN material cost

+

Direct labor cost

+

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+

Other costs

+

Profit

x

100%

FOB price

Or.

b/ Indirect formula

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

=

FOB price

-

Value of non-originating materials, parts or goods

x

100%

FOB price

2. For the purpose of calculating RVC provided in Clause 1 of this Article:

a/ ASEAN material cost is the CIF value of originating materials, parts or goods that are acquired or produced by the producer;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The CIF value at the time of importation of the goods or importation can be proven; or.

- The earliest ascertained price paid for the goods of undetermined origin in the territory of the Member State where the manufacture or processing takes place;

c/ Direct labor cost includes wages, remuneration and other employee benefits associated with the manufacturing process;

d/ Direct overhead cost includes, but is not limited to. real property items associated with the production process (insurance, factory rent and hire-purchase, depreciation on buildings, repair and maintenance, taxes, interests on mortgage); hire-purchase of and interest payments for plant and equipment: factory security; insurance (plant, equipment and materials used in the manufacture of the goods); utilities (energy, electricity, water and other utilities directly attributable to the production of the goods); research, development, design and engineering; dies, moulds, tooling and the depreciation, maintenance and repair of plant and equipment; royalties or licenses (in connection with patented machines or processes used in the manufacture of the goods or the right to manufacture the goods); inspection and testing of materials and the goods: storage and handling in the factory; disposal of recyclable wastes: and cost elements in computing the value of raw materials, i.e., port and clearance charges and import duties; and.

e/ FOB price means the free-on-board value of the goods as defined in Article 1. FOB price shall be determined by adding the value of materials, production cost, profit and other costs.

3. Member States shall determine and adhere to only one method of calculating the RVC. Member States shall be given the flexibility to change their calculation method provided that such change is notified to the AFTA Council at least six (6) months prior to the adoption of the new method. Any verification to the RVC calculation by the importing Member State shall be done on the basis of the method used by the exporting Member State.

4. In determining RVC. Member States shall closely adhere to the guidelines for costing methodologies set out in Annex 5.

5. Locally procured materials produced by established licensed manufacturers, in compliance with domestic regulations, shall be deemed to have fulfilled the origin requirement of this Annex; locally procured materials from other sources shall be subjected to the origin verification under the Agreement on Customs Valuation for the purpose of origin determination.

6. The value of goods under this Annex shall be determined under the Agreement on Customs Valuation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 6. Accumulation

1. Unless otherwise provided in the ATIGA, goods originating in a Member State, which are used in another Member State as materials for finished goods eligible for preferential tariff treatment, shall be considered to be originating in the latter Member State where manufacture or processing of the goods has taken place.

2. If the RVC of the material is less than forty per cent (40%), it shall be cumulated (using the RVC criterion) to the actual domestic content provided that it is equal to or more than twenty per cent (20%). The implementing guidelines are set out in Annex 6.

Article 7. Minimal operations and processes

1. Operations or processes undertaken, by themselves or in combination with each other for the purposes listed below, are considered to be minimal and shall not be taken into account in determining whether a good has been originating in one Member State:

a/ ensuring preservation of goods in good condition for the purposes of transport or storage;

b/ facilitating shipment or transportation; and.

c/ packaging or presenting goods for sale.

2. A good originating in the territory of a Member State shall retain its initial originating status, when exported from another Member State, where minimal operations or processes referred to in Clause 1 of this Article have been undertaken.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Preferential tariff treatment shall be applied to goods satisfying the requirements of this Annex and which are consigned directly between the territories of the exporting Member State and the importing Member State.

2. The following shall be considered as directly consigned:

a/ goods transported from an exporting Member State to the importing Member State: or.

b/ goods transported through one or more Member States, other than the exporting Member State and the importing Member State, or through a non-Member State, provided that:

- The transit entry is justified for geographical reason or by consideration related exclusively to transport requirements;

- The goods have not entered into trade or consumption there; and.

- The goods have not undergone any operation there other than unloading and reloading or any other operation required to preserve them in good condition.

Article 9. De Minimis

1. A good that does not undergo a change in tariff classification shall be considered as originating if the value of all non-originating materials used in its production that do not undergo the required change in tariff classification does not exceed ten percent (10%) of the FOB value of the good and the good meets all other requirements set forth in this Annex.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 10. Packages and packing materials

1. Packaging and packing materials for retail:

a/ If a good is subject to the RVC criterion, the value of the packaging and packing materials for retail shall be considered to be forming a whole with the good and taken into account in its origin assessment.

b/ When Point a, Clause 1 of this Article is not applicable, the packaging and packing materials for retail, when classified together with the packaged good shall not be taken into account in considering whether all non-originating materials used in the manufacture of a product fulfils the CTC criterion.

2. The containers and packing materials exclusively used for the transport of a good shall not be taken into account for determining the origin of the said good.

Article 11. Accessories, spare parts and tools

1. If a good is subject to the CTC- or SP-based rule of origin, the origin of accessories, spare parts, tools and instructional or other information materials presented with the good shall not be taken into account in determining whether the good qualifies as an originating good, provided that:

a/ The accessories, spare parts, tools and instructional or other information materials are not invoiced separately from the good; and,

b/ The quantities and value of the accessories, spare parts, tools and instructional or other information materials are customary for the good.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 12. Neutral elements

In order to determine whether a good originates, it shall not be necessary to determine the origin of the following which might be used in its production and not incorporated into the good:

1. fuel and energy;

2. tools, dies and moulds;

3. spare parts and materials used in the maintenance of equipment and buildings;

4. lubricants, greases, compounding materials and other materials used in production or used to operate equipment and buildings;

5. gloves, glasses, footwear, clothing and safety equipment;

6. equipment, devices and machines used for testing or inspecting the good;

7. catalyst and solvent;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 13. Identical and interchangeable materials

1. The determination of whether identical and interchangeable materials are originating shall be made either by physical segregation of each of the materials or by the use of generally accepted accounting principles of stock control applicable or inventory management practiced in the exporting Member State.

2. Once a decision has been taken on the inventory management method, that method shall be used throughout the fiscal year.

Article 14. C/O

To be accepted as eligible for preferential tariff treatment, a good must have a certificate of origin as set out in Annex 8 issued by a government authority designated by the exporting Member State and notified to the other Member States in accordance with Annex 7.-

 

ANNEX 7.

PROCEDURES FOR ISSUANCE AND VERIFICATION OF C/O
(To the Circular on implementation of the rules of origin provided in the ATIGA)

Article 1. Definitions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. "Exporter" means a natural or legal person located in the territory of a Member State where a good is exported from by such person;

3. "Importer" means a natural or legal person located in the territory of a Member State where a good is imported into by such person;

4. "C/O issuer" means an organization authorized by the Government of the exporting Member State to issue C/O and notified to all the other Member States in accordance with this Annex; and,

5. "Producer" means a natural or legal person who carries out production in the territory of a State Member as set out in Article 1 of Annex 1.

Article 2. Specimens of signatures and seals of C/O issuers

1. Each Member State shall provide a list of the names, addresses, specimens of signatures and specimens of seals of its C/O issuers, in hard copy and soft copy formats, to the ASEAN Secretariat for dissemination to other Member States in soft copy formats. Any change in the said list shall be promptly provided in the same manner.

2. The specimens of signatures and seals of C/O issuers shall be updated annually by the ASEAN Secretariat. Any C/O issued by an official not named in the list referred to in Clause 1 shall not be honored by the importing Member State.

Article 3. Supporting documentary evidence

For the purpose of determining originating status, C/O issuers may request supporting documentary evidence or carry out checks considered appropriate in accordance with relevant regulations of a Member State.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The producer or exporter of the good or its authorized representative filing an application with the C/O issuer shall request the latter to conduct pre-exportation examination of the origin of the good in accordance with the Member States regulations. The result of the examination, subject to review periodically or whenever appropriate, shall be accepted as the supporting evidence in determining the origin of the said good to be exported thereafter. This examination may not apply to the good of which, by its nature, origin can be easily determined.

2. For locally procured materials, self-declaration by the final manufacturer shall be used as a valid document when applying for the issuance of a C/O.

Article 5. Submission of C/O applications At the time of carrying out the formalities for exporting the goods under preferential treatment, the exporter or his authorized representative shall submit a written application for a (70 together with appropriate supporting documents proving that the goods to be exported qualify for the issuance of a C/O.

Article 6. Examination of C/O application dossiers

The C/O issuer shall carry out proper examination, in accordance with the domestic-laws of its country, upon each application for a C/O to ensure that:

1. The application and the C/O are duly completed and signed by the authorized signatory;

2. The origin of the good is in conformity with the rules provided in Annex 1;

3. The other statements of the C/O correspond to supporting documentary evidence submitted:

4. Description, quantity and weight of goods, marks and number of packages, number and kinds of packages, as specified, conform to the goods to be exported;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 7. C/O

1. A C/O must be on A4-size white paper in conformity to the specimen shown in Annex 8 (not printed herein). It shall be made in English.

2. A C/O set comprises one original and two carbon copies.

3. Each C/O bears a reference number separately given by each C/O issuer.

4. Each C/O bears the handwritten signature and the seal of the C/O issuer.

5. The original copy shall be forwarded by the exporter to the importer for submission to the customs office of the importing Member State at the port or place of importation. The duplicate shall be retained by the C/O issuer in the exporting Member State. The triplicate shall be retained by the exporter.

Article 8. Indication of origin criterion

To implement the provisions of Article 2 of Annex 1. a C/O issued by the final exporting Member State must indicate the relevant applicable origin criterion in box 8.

Article 9. Handling of errors on C/O

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Striking out the erroneous materials and making any addition required. Such alterations shall be approved by an official authorized to sign the C/O and certified by the C/O issuer. Unused spaces shall be crossed out to prevent any subsequent addition; or.

2. Issuing a new C/O to replace the erroneous one.

Article 10. Issuance of C/O

1. C/O shall be issued at the time of exportation or soon thereafter, if. under the rules of origin provided in Annex 1, the goods to be exported can be considered originating in the exporting Member State.

2. In exceptional cases in which a C/O has not been issued at the time of exportation or no later than three (3) days from the date of exportation, due to unintentional errors or omissions or other valid causes, the C/O may be issued retroactively but no longer than one (1) year from the date of shipment and shall be marked in the "Issued Retroactively" box.

Article 11. Back-to-back C/O

The C/O issuer of the intermediate Member State may issue a back-to-back C/O if an application is made by the exporter, provided that:

1. A valid original C/O is presented by the applicant. In the case in which no original C/O is presented, its certified true copy shall be presented by the applicant:

2. The back-to-back C/O issued must contain some of the same information as the original CI O. In particular, every box in the back-to-back C/O must be completed. FOB price of the intermediate Member State in box 9 must also be shown on the back-to-back C/O;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. In case the information is not complete and/ or circumvention is suspected, the customs office of the final importing Member State may request that the original C/O be submitted by the final importer;

5. Verification procedures set out in Articles 18 and 19 are also applied to Member State issuing the back-to-back C/O.

Article 12. Loss of C/O

In case of theft, loss or destruction of a C/O. the exporter may apply in writing to the C/O issuer for a certified true copy of the original to be made out on the basis of the export documents in its possession bearing the words "CERTIFIED TRUE COPY" in box 12. This copy shall bear the date of issuance of the original C/O. The certified true copy shall be issued no longer than one year from the date of issuance of the original C/O.

Article 13. Submission of C/O

1. For the purpose of claiming preferential tariff treatment, the importer shall submit to the customs office of the importing Member State at the time of import a declaration and the C/O enclosed with supporting documents (i.e.. commercial invoices and the through Bill of Lading issued in the territory of the exporting Member State upon request) and other documents as required by the domestic laws of the importing Member State.

2. In case a C/O is rejected by the customs office of the importing Member State, the subject C/O shall be marked accordingly in box 4 and returned to the C/O issuer within a reasonable period not exceeding sixty (60) days. The C/O issuer shall be duly notified by the customs office of the importing Member State of the grounds for the denial of preferential tariff treatment.

3. In case a C/O is rejected, as stated in Clause 2, the customs office of the importing Member State may consider the clarifications made by the C/O issuer to decide whether it can accept the C/O and reinstate the preferential tariff treatment. The C/O issuer's clarifications should be detailed and exhaustive in addressing the grounds for denial of preferential tariff treatment raised by the importing Member State.

Article 14. Validity of C/O

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The C/O must be submitted to the customs office of the importing Member State within twelve (12) months from the date of issuance.

2. In case the C/O is submitted to the customs office of the importing Member State after the expiration of the time limit specified in Clause 1, such C/O is still to be accepted when failure to observe the time limit results from force majeure or other plausible causes beyond the control of the exporter; and.

3. In all cases, the customs office of the importing Member State may accept such C/O provided that the products have been imported before the expiration of the validity of the said C/O.

Article 15. Waiver of C/O

In the case of consignments of goods originating in the exporting Member State and not exceeding USD 200 (two hundred) FOB. the production of C/O shall be waived and the use of simplified declaration by the exporter that the goods in question have originated in the exporting Member State will be accepted. Goods sent by post not exceeding USD 200 FOB shall also be similarly treated.

Article 16. Handling of minor discrepancies

1. Where the origin of the good is not in doubt, the discovery of minor discrepancies, printed errors in the statements made in the C/O and those made in the documents submitted to the customs office of the importing Member State for the purpose of carrying out the import formalities shall not ipso-facto invalidate the CI O. if it does in fact correspond to the products actually imported.

2. In case the exporting Member State and importing Member State have different HS tariff classifications for a good subject to preferential tariffs, the imported goods shall be released at the MFN or a higher rate, depending on the rules of origin currently in force, and no penalty or other charges shall be imposed on the exporter in accordance with the domestic laws of the importing Member State. Once the classification differences have been resolved, the correct preferential rate shall be applied and any overpaid duty shall be refunded, in accordance with the domestic laws of the importing Member State, after the issue has been resolved.

3. For multiple items declared under the same C/O. a problem encountered with one of the items listed will not affect or delay the grant of preferential tariff treatment and customs clearance of the remaining items listed in the CI O. Clause 3 of Article 18 may be applied to the problematic items.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. For the purposes of the verification process pursuant to Articles 18 and 19. the producer and/ or exporter applying for a C/O shall, subject to the domestic laws of the exporting Member State, keep its supporting records for application for three (3) years from the date of issuance of the C/O.

2. The application for C/O and all documents related to such application shall be retained by the C/O issuer for three (3) years from the date of issuance.

3. Information relating to the validity of the C/O shall be furnished upon request of the importing Member State by an official authorized to sign the C/O and certified by competent Government authorities.

4. Any information communicated between the Member States concerned shall be treated as confidential and shall be used for the C/O validation purpose only.

Article 18. Retroactive check

The importing Member State may request the C/O issuer of the exporting Member State to conduct a retroactive check at random and/or when it has reasonable doubt as to the authenticity of the document or as to the accuracy of the information regarding the true origin of the products in question or of certain parts thereof. Upon such request, the C/O issuer of the exporting Member State shall conduct a retroactive check on a producer/exporter's cost statement based on the current cost and prices, within six (6) months from the date of exportation, subject to the following conditions:

1. The request for retroactive check shall be accompanied with the C/O concerned and shall specify the reasons and any additional information suggesting that the particulars given on the said C/O may be inaccurate, unless the retroactive check is requested on a random basis;

2. The C/O issuer receiving a request for retroactive check shall respond to the request promptly and reply within ninety (90) days after the receipt of the request;

3. The customs office of the importing Member State may suspend the grant of preferential tariff treatment while awaiting the result of verification. However, it may release the goods to the importer subject to any administrative measures deemed necessary, provided that they are not subject to import prohibition or restriction and there is no suspicion of fraud;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 19. Verification visits

If the importing Member State is not satisfied with the outcome of the retroactive check stated in Article 18. it may. in certain cases, request verification visits to the exporting Member State.

1. Prior to a verification visit to the exporting Member State, an importing Member State shall:

a/ Deliver a written notification of its intention to conduct the verification visit to:

- The exporter or producer whose premises are to be visited;

- The C/O issuer of the exporting Member State in whose territory the verification visit is to occur;

- The customs office of the Member State in whose territory the verification visit is to occur;

- The importer of the good subject of the verification visit.

b/ The written notification mentioned at Point a. Clause 1 of this Article must be as comprehensive as possible including, among others:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The name of the exporter or producer whose premises are to be visited;

- The proposed date for the verification visit;

- The coverage of the proposed verification visit, including reference to the good subject of the verification:

- The names and titles of the officials performing the verification visit;

c/ Obtain the written consent of the exporter or producer whose premises are to be visited.

2. When a written consent from the exporter or producer is not obtained within thirty (30) days upon receipt of the notification pursuant to Point a. Clause 1 of this Article, the importing Member State may deny preferential treatment to the product that would have been subject of the verification visit.

3. The C/O issuer receiving the notification may propose postponement of the proposed verification visit and notify the importing Member State of such postponement. Notwithstanding any postponement, any verification visit shall be carried out within sixty days (60) days from the date of such receipt, or for a longer period as the concerned Member States may agree.

4. The Member State conducting the verification visit shall provide the exporter or producer whose product is the subject of the verification and the relevant C/O issuer with a written determination of whether or not the subject product qualifies as an originating product.

5. Any suspended preferential treatment shall be reinstated upon the written determination referred to in Clause 4 of this Article that the good qualifies as an originating good.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. The verification visit process, including the actual visit and determination of whether the subject product is originating or not, shall be carried out and its results communicated to the C/O issuer within a maximum of 180 days. While awaiting the results of the verification visit, Clause 3 of Article 18 shall be applied.

Article 20. Confidentiality

Member States shall maintain, in accordance with their domestic laws, the confidentiality of classified business information collected in the process of verification under Articles 18 and 19 and shall protect that information from disclosure that could prejudice the competitive position of the person who provided the information. The classified business information may only be disclosed to those authorities responsible for the administration and enforcement of origin determination.

Article 21. Documents required for direct transportation

For the purpose of implementing Point b. Clause 2, Article 8 of Annex 1, when transportation is effected through the territory of one or more intermediate non-Member State, the following shall be produced to the customs office of the importing Member State:

1. A through bill of lading issued in the exporting Member State;

2. A C/O issued by the reievant C/O issuer of the exporting Member State:

3. A copy of the commercial invoice; and.

4. Supporting documents proving that the requirements of direct transportation are complied with.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Products sent from an exporting Member State for exhibition in another Member State and sold during or after the exhibition for importation into a Member State may benefit from tariff preferential treatment under the ATIGA on the condition that the products meet the requirements of the Rules of Origin in Annex 1 provided that it is shown to the satisfaction of the customs office of the importing Member State that:

a/ An exporter has dispatched those products from the territory of the exporting Member State to the Member State where the exhibition is held and has exhibited them there;

b/ The exporter has sold the goods or transferred them to a consignee in the importing Member State;

c/ The goods have been consigned during the exhibition or immediately thereafter to the importing Member State in the state in which they were sent for the exhibition.

2. For the purpose of implementing the provisions of Clause 1 above, the C/O must be produced to competent authorities of the importing Member State. The name and address of the exhibition must be indicated. The competent authorities of the Member State where the exhibition took place may provide evidence together with supporting documents prescribed in Clause 4 of Article 21 for the identification of the products and the conditions under which they were exhibited.

3. Clause 1 of this Article applies to any trade, agricultural or crafts exhibition, fair or similar show or display in shops or business premises with the view to the sale of foreign products and where the products remain under customs control during the exhibition.

Article 23. Invoices issued by third countries

1. Relevant customs offices in the importing Member State shall accept C/O in cases in which the sales invoice is issued either by a company located in a non-Member State or by an ASEAN exporter for the account of the said company, provided that the good meets the origin requirements set out in Annex 1.

2. The exporter shall mark the "Third country invoicing" box and indicate such information as name and country of the invoice issuer on the C/O.-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ANNEX 13

LIST OF C/O ISSUERS
(To the Circular on implementation of the rules of origin provided in the ATIGA)

No.

Names of issuers

Code

1

Hanoi Regional Import-Export Management Section

01

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

02

3

Da Nang Regional Import-Export Management Section

03

4

Dong Nai Regional Import-Export Management Section

04

5

Hai Phong Regional Import-Export Management Section

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

Binh Duong Regional Import-Export Management Section

06

7

Vung Tau Regional Import-Export Management Section

07

8

Lang Son Regional Import-Export Management Section

08

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quang Ninh Regional Import-Export Management Section

09

10

Hanoi Export Processing Zones and Industrial Parks Management Board

31

11

Ho Chi Minh City Export Processing Zones and Industrial Parks Management Board

32

12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

33

13

Da Nang Export Processing Zones and Industrial Parks Management Board

34

14

Thai Nguyen Industrial Parks Management Board

35

15

Phu Tho Industrial Parks Management Board

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16

Bac Ninh Industrial Parks Management Board

38

17

Quang Ninh Industrial Parks Management Board

40

18

Hai Duong Industrial Parks Management Board

41

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nghi Son Economic Zone Management Board

42

20

Southeastern Nghe An Economic Zone Management Board

43

21

Vung Ang Economic Zone Management Board

44

22

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

45

23

Quang Nam Industrial Parks Management Board

46

24

Quang Ngai Industrial Parks Management Board

47

25

Binh Dinh Industrial Parks Management Board

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

26

Phu Yen Industrial Parks Management Board

49

27

Van Phong Economic Zone Management Board, Khanh Hoa province

50

28

Binh Thuan Industrial Parks Management Board

51

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dong Nai Industrial Parks Management Board

53

30

Ba Ria-Vung Tau Industrial Parks Management Board

54

31

Long An Industrial Parks Management Board

55

32

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

56

33

Binh Duong Industrial Parks Management Board

57

34

Tien Giang Industrial Parks Management Board

58

35

Can Tho Export Processing Zones and Industrial Parks Management Board

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

36

Dong Thap Industrial Parks Management Board

60

37

Vinh Long Industrial Parks Management Board

61

38

Dung Quat Economic Zone Management Board

62

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vietnam-Singapore Industrial Park Management Board

63

40

Lao Bao Special Economic-Trade Zone Management Board

64

41

Nhon Hoi Economic Zone Management Board

65

42

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

66

43

Binh Phuoc Industrial Parks Management Board

67

44

Bo Y International Border-Gate Economic Zone Management Board

68

45

Ho Chi Minh City Hi-Tech Park Management Board

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

46

Hung Yen Industrial Parks Management Board

70

47

Lao Cai Regional Import-Export Management Section

71

48

Thai Binh Regional Import-Export Management Section

72

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thanh Hoa Regional Import-Export Management Section

73

50

Nghe An Regional Import-Export Management Section

74

51

Tien Giang Regional Import-Export Management Section

75

52

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

76

53

Hai Duong Regional Import-Export Management Section

77

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 12/2009/TT-BCT ngày 22/05/2009 thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá Asean do Bộ Công thương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


5.603

DMCA.com Protection Status
IP: 3.236.225.157