Việt Nam có Quốc Hoa không? Cách nhận biết Quốc Kỳ, Quốc Ca, Quốc Huy, Quốc Khánh, Quốc Thiều, Quốc Hiệu?
Quốc hoa là loài hoa biểu trưng cho một quốc gia, phản ánh nét văn hóa, lịch sử lâu đời cũng như những phẩm chất tốt đẹp của con người và dân tộc. Đây không chỉ là biểu tượng văn hóa mà còn được tôn vinh trong các ngày lễ, sự kiện quan trọng, đặc biệt trong hoạt động đối ngoại nhằm khẳng định bản sắc dân tộc.
Hoa sen từ lâu đã được xem là loài hoa mang nhiều ý nghĩa sâu sắc, thể hiện cốt cách và tinh thần của người Việt Nam nhờ vào vẻ đẹp, hương thơm và khả năng sinh trưởng mạnh mẽ. Với những giá trị đó, hoa sen hội tụ nhiều yếu tố để trở thành Quốc hoa của Việt Nam.
Tuy nhiên, việc lựa chọn Quốc hoa cần được nghiên cứu một cách khoa học, bài bản và đảm bảo sự đồng thuận của toàn dân. Vì vậy, tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam vẫn chưa chính thức công nhận loài hoa nào là Quốc hoa.
Căn cứ theo Điều 13 Hiến pháp 2013, Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14, Hướng dẫn 3420/HD-BVHTTDL năm 2012 để nhận biết Quốc Kỳ, Quốc Ca, Quốc Huy, Quốc Khánh, Quốc Thiều, Quốc Hiệu như sau:
[1] Quốc Kỳ
Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
Quốc kỳ có nghĩa là lá cờ của quốc gia, là loại cờ được dùng làm biểu trưng cho một quốc gia.
[2] Quốc Ca
Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài Tiến quân ca.
Quốc ca là bài hát chính thức của một quốc gia được dùng trong các nghi lễ trọng thể. Quốc ca của mỗi quốc gia thường được quy định trong hiến pháp của quốc gia đó.
[3] Quốc Huy
Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quốc huy là huy hiệu tượng trưng cho quốc gia, Quốc huy của mỗi quốc gia thường được quy định trong Hiến pháp.
[4] Quốc Khánh
Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày Tuyên ngôn độc lập 2 tháng 9 năm 1945.
Quốc khánh là ngày khai sinh ra một nước, một dân tộc, mà ở đấy chính là Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa và nay chính là Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, có thể xem đây là ngày lễ lớn nhất của một quốc gia và là sự kiện trọng đại nhất của đất nước Việt Nam ta.
[5] Quốc Thiều
Quốc Thiều là nhạc của bài “Tiến quân ca” (Quốc ca) theo Mục 3 Hướng dẫn 3420/HD-BVHTTDL năm 2012.
Quốc Thiều được sử dụng trong các buổi lễ thượng cờ, lễ đón các nguyên thủ quốc gia, các nghi lễ cấp Nhà nước…
Quốc Thiều là phần nhạc của một bài Quốc Ca hay có thể hiểu là một bài Quốc Ca không có lời.
[6] Quốc Hiệu
Quốc hiệu của quốc gia Việt Nam là "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM" được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14.
Quốc hiệu là tên gọi chính thức của một quốc gia, nó có ý nghĩa biểu thị chủ quyền lãnh thổ, bên cạnh đó danh xưng chính thức được dùng trong ngoại giao, thể chế và mục tiêu chính trị của một nước. Dù thể hiện dưới dạng tiếng nói hay chữ viết, đối với mỗi công dân, quốc hiệu luôn là lòng tự hào dân tộc.
Ngày 02/9/1945 Quốc Hiệu của quốc gia Việt Nam là "VIỆT NAM DÂN CHỦ CÔNG HÒA". Từ ngày 02/7/1976 Quốc Hiệu của quốc gia Việt Nam được đổi thành "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM" và được sử dụng đến bây giờ.
Trên đây là câu trả lời đối với Việt Nam có Quốc Hoa không? Cách nhận biết Quốc Kỳ, Quốc Ca, Quốc Huy, Quốc Khánh, Quốc Thiều, Quốc Hiệu?

Việt Nam có Quốc Hoa không? Cách nhận biết Quốc Kỳ, Quốc Ca, Quốc Huy, Quốc Khánh, Quốc Thiều, Quốc Hiệu? (Hình từ Internet)
Thế nào là công dân Việt Nam?
Căn cứ theo quy định tại Hiến pháp 2013 quy định thì công dân Việt Nam là người mang quốc tịch Việt Nam. Được hưởng quyền và gánh vác trách nhiệm công dân đối với nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Một công dân được mang quốc tịch Việt Nam khi người này được sinh ra tại Việt Nam, có cha mẹ là người Việt Nam.
Đối với các trường hợp có cha hoặc mẹ là người nước ngoài thì cũng được lựa chọn quốc tịch, hoặc một số cá nhân khác được phép xin nhập quốc tịch Việt Nam, nhưng phải đảm bảo một số điều kiện cần thiết theo quy định.
Cá nhân không phải công dân Việt Nam có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế như sau:
Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Như vậy, không chỉ là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam phải đóng thuế thu nhập cá nhân mà còn có cả cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế nếu phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Do đó, trường hợp Cá nhân không phải công dân Việt Nam có phát sinh thu nhập tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập, sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];