Tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn lên cấp trên theo quy định mới nhất 2026 ra sao?
Hiện hành, mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật tại điểm b, khoản 1, Điều 29 của Luật Công đoàn 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15.
Việc chưa thành lập công đoàn cơ sở không làm thay đổi trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động.
Theo đó, mức đóng kinh phí công đoàn hiện hành như sau:
Doanh nghiệp không thành lập công đoàn | Đóng Kinh phí công đoàn = 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động |
Doanh nghiệp có thành lập công đoàn | Đóng kinh phí công đoàn = 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã h |
Mặt khác, mức đóng đoàn phí công đoàn năm 2026 hiện hành được tuân thủ theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 được điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn từ 1% xuống 0.5%/tháng. Theo đó mức đóng đoàn phí công đoàn 2026 tại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp như sau:
STT | Đối tượng | Mức đóng đoàn phí công đoàn 2026 |
1 | Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ NSNN | Mức đóng hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội. |
2 | Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công, đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối) | Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. |
3 | Đoàn viên ở: Các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; liên hiệp hợp tác xã; Các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; Văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; Đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài | Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. |
4 | Các công đoàn cơ sở tại STT 2 và 3 được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng | Được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên) Hoặc quy định mức thu cao hơn 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu được Ban Chấp hành công đoàn cơ sở mở rộng (từ tổ trưởng công đoàn trở lên) đồng ý bằng Nghị quyết, có văn bản và được quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở. |
5 | Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí, đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | Đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 0,5% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước |
6 | Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên, trong thời gian hưởng trợ cấp không phải đóng đoàn phí; Đoàn viên công đoàn không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng tiền lương | Trong thời gian đó không phải đóng đoàn phí. |
*Lưu ý: Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP Mức lương cơ sở hiện hành là 2,34 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên, từ 01/7/2026 mức lương cơ sở sẽ là 2,53 triệu đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Đồng thời, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022, được sửa đổi bởi Quyết định 8108/QĐ-TLĐ năm 2023 thì trường hợp doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở, phần kinh phí công đoán sẽ được đóng lên cấp trên. Ngược lại, nếu doanh nghiệp có công đoàn cơ sở, theo cơ chế phân phối tài chính công đoàn hiện hành, một phần kinh phí sẽ được để lại công đoàn cơ sở để phục vụ hoạt động chăm lo cho chính người lao động tại doanh nghiệp.
Theo đó, tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn lên cấp trên theo quy định mới nhất 2026 như sau:
Nguồn thu | Công đoàn cơ sở được sử dụng | Công đoàn cấp trên được sử dụng |
Kinh phí Công đoàn | - 75% số thu kinh phí công đoàn. | - 25% số thu kinh phí công đoàn. |
Đoàn phí Công đoàn | - 70% số thu đoàn phí công đoàn theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn. | - 30% số thu đoàn phí công đoàn theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn. |
*Trên đây là Tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn lên cấp trên theo quy định mới nhất 2026?

Tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn lên cấp trên theo quy định mới nhất 2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Kinh phí công đoàn được hạch toán vào tài khoản nào theo Thông tư 99?
Theo danh sách các tài khoản kế toán được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về Tài khoản 338 phải nộp, phải trả khác như sau:
Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác, có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. Trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì được ghi ngay vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua tài khoản 338 (3381).
- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị.
- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị.
- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế ở đơn vị.
- Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị.
...
Theo đó, tài khoản 3382 là tài khoản phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị.
Như vậy, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn thì phải hạch toán vào tài khoản 3382 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
- Bên Nợ:
+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;
+ Số kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quan quản lý kinh phí công đoàn;
- Bên Có:
+ Trích kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên;
+ Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù;
- Số dư bên Có: Kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết;
- Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù.
Hạch toán kinh phí công đoàn như thế nào?
Theo danh sách các tài khoản kế toán được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc kế toán Tài khoản 3382 Kinh phí công đoàn:
Sau đây là hướng dẫn hạch toán kinh phí công đoàn theo Thông tư 99/2025/TT-BTC:
- Khi trích kinh phí công đoàn ghi:
Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642,... (số tính vào chi phí SXKD)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số trừ vào lương người lao động)
Có TK 3382 - Kinh phí công đoàn.
- Khi nộp kinh phí công đoàn về liên đoàn lao động ghi:
Nợ TK 3382 - Kinh phí công đoàn.
Có các TK 111, 112,...
- Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:
Nợ TK 3382 - Kinh phí công đoàn.
Có các TK 111, 112,...
- Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù, khi nhận được tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK TK 3382 - Kinh phí công đoàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];