Tự quyết toán thuế TNCN khi nào? Thời hạn tự quyết toán thuế TNCN?

07:40 | 07/04/2026
Tự quyết toán thuế TNCN khi nào? Thời hạn tự quyết toán thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Tự quyết toán thuế TNCN khi nào?
  2. Thời hạn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN năm 2026 là khi nào?
  3. Nộp hồ sơ quyết toán thuế không đúng thời hạn bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Tự quyết toán thuế TNCN khi nào?

>> Giá xăng dầu 34 tỉnh thành ngày 7/4/2026 tăng hay giảm?

>> Giá xăng 7/4/2026 mua bao nhiêu tiền một lít?

>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau phải tự quyết toán thuế TNCN:

[1] Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

[2] Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị nhưng vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế không làm việc tại tổ chức đó.

[3] Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).

[4] Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.

[5] Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi).

[6] Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế.

[7] Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà cá nhân tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế theo khoản 1 Điều 46 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

[8] Cá nhân có số thuế phải nộp thêm/nộp thừa đề nghị hoàn/bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ những trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế.

[9] Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.

[10] Người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

Xem thêm:

>> Cách tự quyết toán thuế TNCN năm 2025 chi tiết, đầy đủ

>> Chậm nộp tự quyết toán thuế TNCN 2026 có bị phạt 0,03% số tiền thuế chậm nộp không?

Tự quyết toán thuế TNCN khi nào? Thời hạn tự quyết toán thuế TNCN?

Tự quyết toán thuế TNCN khi nào? Thời hạn tự quyết toán thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Thời hạn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN năm 2026 là khi nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
...

Theo đó, ngày 31/03/2026 là ngày cuối cùng quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Đối với trường hợp người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế thì thời hạn quyết toán thuế chậm nhất là ngày 30/4/2026.

Tuy nhiên, ngày 30/4/2026 và ngày 01/5/2026 (nghỉ lễ ngày Giải phóng miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 1/5) do đó theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì ngày 30/4/2026 và 01/5/2026 thuộc ngày nghỉ lễ hằng năm nên người lao động trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế thì thời hạn quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày 02/5/2026.

Như vậy, thời hạn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày 04/5/2026.

Lưu ý: Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)

Nộp hồ sơ quyết toán thuế không đúng thời hạn bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thì người nộp thuế có hành vi nộp hồ sơ quyết toán thuế không đúng thời hạn sẽ bị xử phạt như sau:

- Thực hiện quyết toán thuế chậm từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ sẽ bị áp dụng biện pháp xử phạt cảnh cáo.

- Thực hiện quyết toán thuế chậm từ 01 ngày đến 30 ngày và không có tình tiết giảm nhẹ bị xử phạt với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

- Thực hiện quyết toán thuế chậm từ 31 ngày đến 60 ngày sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

- Thực hiện quyết toán thuế chậm từ 61 ngày đến 90 sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng.

- Thực hiện quyết toán thuế chậm từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

- Thực hiện quyết toán thuế chậm trên 91 ngày có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ các khoản tiền phát sinh vào ngân sách nhà nước thì sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Lưu ý: mức xử phạt ở trên là mức xử phạt áp dụng đối với tổ chức, mức xử phạt đối với cá nhân sẽ bằng 1/2 lần mức xử phạt đối với tổ chức (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất