Chậm nộp tự quyết toán thuế TNCN 2026 có bị phạt 0,03% số tiền thuế chậm nộp không?

Trần Thị Thu Phương 290 lượt xem
09:45 | 02/04/2026
Chậm nộp tự quyết toán thuế có bị phạt 0,03% số tiền thuế chậm nộp không?
Nội dung chính
  1. Chậm nộp tự quyết toán thuế TNCN 2026 có bị phạt 0,03% số tiền thuế chậm nộp không?
  2. Tự quyết toán thuế thì phải chuẩn bị những hồ sơ gì?
  3. Cá nhân nộp chậm tờ khai quyết toán thuế TNCN bị phạt bao nhiêu tiền?

Chậm nộp tự quyết toán thuế TNCN 2026 có bị phạt 0,03% số tiền thuế chậm nộp không?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế thì thời hạn quyết toán năm 2025 chậm nhất là ngày 30/4/2026.

Tuy nhiên, theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC, nếu thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.

Do đó, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2025 đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế chậm nhất là ngày 04/5/2026 (Thứ Hai)

Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ thuế điện tử thì thời gian nộp hồ sơ là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết.

Đồng thời, căn cứ Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP về các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn cụ thể bao gồm:

Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.
3. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.
4. Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.
5. Không xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đó.

Theo đó, cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế nếu hồ sơ quyết toán có phát sinh số tiền thuế được hoàn.

Trong trường hợp hồ sơ quyết toán phát sinh số thuế phải nộp thêm hoặc không phát sinh hoàn, thì hành vi chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN vẫn bị xử phạt theo quy định về vi phạm thủ tục thuế.

Như vậy, trường hợp chậm nộp tự quyết toán thuế sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế nếu hồ sơ quyết toán có phát sinh số tiền thuế được hoàn.

Đối với trường hợp có phát sinh tiền thuế phải nộp sau khi quyết toán mà NNT không nộp đúng hạn thì có thể bị phạt tiền theo quy định về vi phạm thủ tục thuế và cá nhân còn phải nộp tiền chậm nộp theo mức tính 0,03% x Số tiền thuế chậm nộp theo 1 ngày (theo khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024)

Xem thêm:

>> Cách tự quyết toán thuế TNCN năm 2025 chi tiết, đầy đủ?

>> 04 điểm cần lưu ý khi tự quyết toán thuế TNCN đối với người nộp thuế có thu nhập từ 2 nơi?

Chậm nộp tự quyết toán thuế có bị phạt 0,03% số tiền thuế chậm nộp không?

Chậm nộp tự quyết toán thuế có bị phạt 0,03% số tiền thuế chậm nộp không? (Hình từ Internet)

Tự quyết toán thuế thì phải chuẩn bị những hồ sơ gì?

Tại tiểu mục 2.3 mục 2 Phần II Kê khai quyết toán thuế TNCN tại Công văn 1296/CT-CVT năm 2026 có quy định cá nhân thuộc trường hợp trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế thì phải chuẩn bị những hồ sơ sau:

Đối với cá nhân khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

>> Tải về mẫu số 02/QTT-TNCN

- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

>> Tải về mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN>>>

- Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Các trường hợp không cần cung cấp chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ:

Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử đến cơ quan thuế, người nộp thuế không cần nộp bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ.

Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành Thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân.

- Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

- Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

- Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

- Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo quy định về đăng ký thuế (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

Cá nhân nộp chậm tờ khai quyết toán thuế TNCN bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
4. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền
a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

Đồng thời, theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cá nhân nộp chậm tờ khai quyết toán thuế TNCN có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy vào số ngày chậm nộp mà cá nhân chậm nộp quyết toán thuế TNCN.

Trường hợp bị phạt cảnh cáo: Người lao động chậm nộp quyết toán thuế TNCN từ 01- 05 ngày, có tình tiết giảm nhẹ.

Trường hợp bị phạt tiền:

(1) Phạt tiền từ 1 đến 2,5 triệu đồng: Người lao động chậm nộp quyết toán thuế TNCN từ 01-30 ngày, không có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2,5 đến 4 triệu đồng: Người lao động chậm nộp quyết toán thuế TNCN từ 31-60 ngày.

(3) Phạt tiền từ 4 đến 7,5 triệu đồng nếu:

- Người lao động chậm nộp quyết toán thuế TNCN từ 61-90 ngày.

- Người lao động chậm nộp quyết toán thuế TNCN từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

(4) Phạt tiền từ 7,5 - 12,5 triệu đồng nếu:

- Người lao động chậm nộp quyết toán thuế TNCN trên 90 ngày; có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm bị cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế hoặc trước khi bị cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.

Nếu trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng như trên lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp nhưng tối thiểu bằng 5,75 triệu đồng.

Lưu ý: Ngoài áp dụng mức phạt tiền thì cá nhân còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả là phải nộp đúng số tiền thuế chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với các vi phạm nêu trên trong trường hợp người lao động chậm nộp hồ sơ khai thuế, dẫn đến việc chậm nộp tiền thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất