Từ năm 2026 tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thì tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
Như vậy, đã có sự thay đổi rõ rệt về so với quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 trước đây chỉ có phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
Nói một cách dễ hiểu thì người nộp thuế trước đây chỉ được miễn thuế đối với phần chênh lệch tăng thêm chứ không được miễn toàn bộ tiền làm thêm.
Tuy nhiên, với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì phạm vi miễn thuế đã được mở rộng ra toàn bộ tiền làm thêm giờ của cá nhân cư trú sẽ được miễn thuế TNCN. Đây là thay đổi có lợi rõ rệt cho người nộp thuế, nhất là những người thường xuyên làm thêm giờ để tăng thu nhập.
Tuy nhiên, về thời điểm áp dụng được quy định tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thì luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Nhưng riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Điều này đồng nghĩa, chính sách miễn thuế toàn bộ tiền làm thêm giờ sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2026 cho cá nhân cư trú.
Đối với cá nhân không cư trú, quy định miễn thuế toàn bộ tiền lương làm thêm giờ sẽ chính thức áp dụng từ 01/7/2026, trùng với thời điểm luật có hiệu lực chung.
Do đó, trước ngày 01/7/2026, cá nhân không cư trú vẫn áp dụng theo quy định tiền lương làm thêm giờ chỉ được miễn thuế phần chênh lệch tăng thêm chứ không được miễn toàn bộ giống như cá nhân cư trú.
Xem thêm:
>> Mức khống chế tiền ăn trưa của người lao động trong năm 2026 vượt bao nhiêu thì phải chịu thuế TNCN?
>> Kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế như thế nào?
>> Cơ quan Thuế khuyến nghị đối với cá nhân có dòng tiền lớn ra vào tài khoản ngân hàng như thế nào?
>> Ví dụ miễn toàn bộ thuế TNCN cho tiền lương tăng ca từ ngày 01/01/2026?
>> Những trường hợp nào phải nộp tờ khai lệ phí môn bài trong năm 2026?

Từ năm 2026 tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế thu nhập cá nhân? (Hình từ Internet)
Tiền lương đi làm vào các ngày lễ tết tính như thế nào?
Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các ngày nghỉ lễ, tết như sau:
Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.
Như vậy, hằng năm người lao động sẽ được nghỉ các ngày lễ tết bao gồm:
- 02 dịp tết là Tết Dương lịch (nghỉ 1 ngày), Tết Âm lịch (nghỉ 5 ngày);
- Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
Đồng thời đối với người lao động nước ngoài việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ lễ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Ngoài ra, theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng tuần như sau:
Nghỉ hằng tuần
1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.
Theo đó, nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.
Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
- Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
Như vậy, Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương đi làm vào các ngày lễ tết tính như sau:
- Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương.
- Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương.
Ép người lao động làm thêm giờ doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP và Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định việc ép người lao động làm thêm giờ doanh nghiệp bị phạt như sau:
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
+ Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;
+ Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
+ Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;
+ Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.
- Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
+ Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
+ Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
+ Từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
+ Từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
+ Từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];