Kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế như thế nào?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 3,018 lượt xem
10:07 | 11/01/2026
Thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế thì kê khai thuế TNCN như thế nào?
Nội dung chính
  1. Kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế như thế nào?
  2. Thủ tục khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế từ tiền lương, tiền công?
  3. Chậm nộp tờ khai thuế TNCN tháng bị phạt bao nhiêu tiền?

Kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế như thế nào?

Tại Điều 14 Nghị quyết 136/2024/QH15 đã quy định việc đầu tư phát triển vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, thông tin và truyền thông, quản lý khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo như sau:

Đầu tư phát triển vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, thông tin và truyền thông, quản lý khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
1. Việc hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn Thành phố được quy định như sau:
...
c) Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, cá nhân hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, Trung tâm Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn Thành phố;
...

Theo đó, đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, cá nhân hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, Trung tâm Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn Thành phố sẽ được miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm.

Dẫn chiếu đến Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định trách nhiệm của người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Như vậy, đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công dù được miễn thuế TNCN thì người nộp thuế vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, ghi chép, cung cấp thông tin, chấp hành yêu cầu của cơ quan thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ.

Cũng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP, trong đó nêu rõ các trường hợp người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, bao gồm:

- Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.

- Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế TNCN và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế 2019, trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.

- Người khai thuế TNCN là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế TNCN theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN của đối tượng nhận thu nhập.

Cùng với đó, tại tiết d.1 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

Ngoài ra, tham khảo thêm tại Công văn 63/CT-CS năm 2026 (Tải về), đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện kê khai thuế TNCN theo tháng, quý nếu trong kỳ có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế TNCN tháng, quý và kê khai đầy đủ số thuế đã khấu trừ trong kỳ.

Trường hợp trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN thì không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN tháng, quý.

Đối với quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm thực hiện khai quyết toán thuế TNCN, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

Liên quan đến việc triển khai miễn thuế theo Nghị quyết 136/2024/QH15, Cục Thuế cho biết đang phân tích tờ khai và phương án hỗ trợ kê khai do Thuế TP Đà Nẵng đề xuất, đồng thời đề nghị địa phương phối hợp theo dõi, giám sát việc thực hiện.

Xem thêm:

>> Mức khống chế tiền ăn trưa của người lao động trong năm 2026 vượt bao nhiêu thì phải chịu thuế TNCN?

>> Cơ quan Thuế khuyến nghị đối với cá nhân có dòng tiền lớn ra vào tài khoản ngân hàng như thế nào?

>> Từ năm 2026 tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế thu nhập cá nhân?

>> Ví dụ miễn toàn bộ thuế TNCN cho tiền lương tăng ca từ ngày 01/01/2026?

>> Xem lịch âm tháng 2 năm 2026 - Lịch vạn niên tháng 2 năm 2026 đầy đủ, chi tiết những ngày nộp thuế, mới nhất?

>> Những trường hợp nào phải nộp tờ khai lệ phí môn bài trong năm 2026?

>> Đã có văn bản hướng dẫn khoản chi trả lương bằng tiền mặt 5 triệu trở lên mỗi lần sẽ bị loại chi phí khi tính thuế TNDN từ năm 2026?

Kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế như thế nào?

Kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế như thế nào? (Hình từ Internet)

Thủ tục khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế từ tiền lương, tiền công?

Theo Mục 56 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 quy định trình tự thủ tục khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

Bước 1:

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khẩu trừ thuế chuẩn bị hồ sơ khai thuế, gửi đến cơ quan Thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quỷ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khẩu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thực hiện đăng ký sử dụng chứng từ khẩu trừ thuế như sau:

+ Tổ chức trả thu nhập có nhu cầu sử dụng chứng từ khấu trừ tự in phải nộp hồ sơ cho Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức trả thu nhập đồng trụ sở chính.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận của Thuế tỉnh, thành phố, tổ chức trả thu nhập phải thông báo phát hành chứng từ khấu trừ tại trụ sở làm việc của mình. Thông báo phát hành chứng từ khẩu trừ phải nêu rõ về hình thức, kích thước, lô gô của mẫu chứng từ khẩu trử

+ Hàng quý thực hiện báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khẩu trử theo phụ lục đính kèm Thông tư 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:

- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định

- Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.

Chậm nộp tờ khai thuế TNCN tháng bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Theo quy định trên, mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN tháng cụ thể như sau:

- Phạt cảnh cáo: Nộp chậm 1 - 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

- Phạt tiền từ 2 - 5 triệu đồng: Nộp chậm 1 - 30 ngày, trừ trường hợp bị cảnh cáo.

- Phạt từ 5 - 8 triệu đồng: Nộp chậm 31 - 60 ngày.

- Phạt từ 8 - 15 triệu đồng: Nộp chậm 61 - 90 ngày; hoặc trên 91 ngày không phát sinh thuế; hoặc không nộp hồ sơ/ phụ lục có liên quan nhưng không phát sinh thuế.

- Phạt từ 15 - 25 triệu đồng: Nộp chậm trên 90 ngày, có phát sinh thuế, đã nộp đủ thuế và chậm nộp trước khi cơ quan thuế lập biên bản hoặc quyết định kiểm tra.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức xử phạt đối với cá nhân bằng một nửa mức xử phạt đối với tổ chức (theo khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất