Từ 15/6/2025, chế độ lương của chuyên gia cấp cao là cán bộ, công chức, viên chức như thế nào?

Võ Minh Thư 138 lượt xem
10:25 | 30/05/2025
Từ 15/6/2025, chế độ lương của chuyên gia cấp cao là cán bộ, công chức, viên chức như thế nào? Lương của cán bộ công chức là chuyên viên cấp cao có chịu thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Từ 15/6/2025, chế độ lương của chuyên gia cấp cao là cán bộ công chức viên chức như thế nào?
  2. Lương của cán bộ công chức là chuyên viên cấp cao có chịu thuế TNCN không?
  3. Cán bộ công chức khi thực hiện điều động, luân chuyển được hưởng chế độ gì?

Từ 15/6/2025, chế độ lương của chuyên gia cấp cao là cán bộ công chức viên chức như thế nào?

Theo Điều 3 Nghị định 92/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 15/06/2025) quy định như sau:

Chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp là cán bộ, công chức, viên chức
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hưởng lương theo ngạch, bậc công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm làm chuyên gia cao cấp thì thôi đảm nhiệm vị trí việc làm cũ kể từ ngày được bổ nhiệm chuyên gia cao cấp, được xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Bảng lương chuyên gia cao cấp) và hưởng các chế độ, chính sách như sau:
1. Trường hợp đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở xuống hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được hưởng chế độ, chính sách, gồm:
a) Xếp lương vào bậc 1, hệ số lương 8,80 của Bảng lương chuyên gia cao cấp;
b) Được hưởng chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động công vụ tương đương chức danh Trợ lý các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước.
2. Trường hợp đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến 1,25 được hưởng chế độ, chính sách, gồm:
a) Xếp lương vào bậc 2, hệ số lương 9,40 của Bảng lương chuyên gia cao cấp;
b) Được hưởng chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động công vụ tương đương chức danh Thứ trưởng.
3. Trường hợp đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,30 trở lên được hưởng chế độ, chính sách, gồm:
a) Xếp lương vào bậc 3, hệ số lương 10,0 của Bảng lương chuyên gia cao cấp;
b) Được hưởng chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động công vụ tương đương chức danh Bộ trưởng.
...

Vì vậy, theo quy định trên từ 15/6/2025, chế độ lương của chuyên gia cấp cao là cán bộ, công chức, viên chức cụ thể như sau:

Trường hợp

Chế độ lương

Giữ chức vụ lãnh đạo hệ số phụ cấp ≤ 0,9 hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo

Bậc 1, hệ số lương 8,80

Giữ chức vụ lãnh đạo hệ số phụ cấp 1,0 - 1,25

Bậc 2, hệ số lương 9,40

Giữ chức vụ lãnh đạo hệ số phụ cấp ≥ 1,30

Bậc 3, hệ số lương 10,0

Từ 15/6/2025, chế độ lương của chuyên gia cấp cao là cán bộ, công chức, viên chức như thế nào?

Từ 15/6/2025, chế độ lương của chuyên gia cấp cao là cán bộ, công chức, viên chức như thế nào? (Hình từ Internet)

Lương của cán bộ công chức là chuyên viên cấp cao có chịu thuế TNCN không?

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định đối tượng nộp thuế TNCN như sau:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
...

Bên cạnh đó tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
...

Theo đó lương của cán bộ công chức là khoản tiền mang tính chất tiền lương tiền công.

Vì vây, theo quy định trên, lương cán bộ, công chức là chuyên viên cao cấp vẫn phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật.

Cán bộ công chức khi thực hiện điều động, luân chuyển được hưởng chế độ gì?

Theo Điều 14 Quyết định 1197/QĐ-TCT năm 2025, cán bộ công chức thực hiện việc điều động, luân chuyển, luân phiên công việc được hưởng chế độ nhà công vụ và các chế độ trợ cấp khác theo quy định như sau:

(1) Nếu phải di chuyển từ nội thành, nội thị đi các tỉnh, huyện miền núi, hải đảo, những vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên theo quy định của Chính phủ thì được cấp toàn bộ chi phí di chuyển và một khoản tiền trợ cấp một lần không quá 10 triệu đồng/người. Đối với trường hợp luân chuyển, luân phiên đến vùng có hệ số phụ cấp dưới 0,3 thì áp dụng như Mục (2) dưới đây.

(2) Nếu phải di chuyển từ nội thành, nội thị ra ngoại thành, ngoại thị; từ huyện này sang huyện khác trong cùng một tỉnh, thành phố (khoảng cách di chuyển từ nơi làm việc cũ đến nơi làm việc mới từ 15 km trở lên) thì được cấp toàn bộ chi phí di chuyển và một khoản tiền trợ cấp một lần không quá 5 triệu đồng/người.

(3) Trường hợp điều động, luân chuyển, luân phiên giữa các phường, các quận trong nội thành, nội thị; điều động, luân phiên do nhu cầu cá nhân, để hợp lý hoá gia đình thì không áp dụng chế độ trợ cấp theo quy định tại Mục (1), (2)

(4) Cán bộ luân chuyển nếu không có nơi ở thì được bố trí ở nhà công vụ miễn phí (nếu có).

(5) Kinh phí hỗ trợ được trích từ nguồn kinh phí khoán của Tổng cục Thuế.

Hàng năm, các đơn vị lập dự toán kinh phí để phục vụ cho kế hoạch điều động, luân chuyển, luân phiên theo quy chế của Tổng cục Thuế.

(6) Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển, luân phiên công việc đúng mục đích và quyết toán theo quy định chung của nhà nước.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất