Từ 01/7/2025 bỏ chương 757 nộp thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân đúng không?

Đoàn Trung Tiến 3,440 lượt xem
15:20 | 09/07/2025
Từ 01/7/2025 bỏ chương 757 nộp thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân đúng không? Các loại thuế mà hộ kinh doanh phải nộp hiện nay?
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2025 bỏ chương 757 nộp thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân đúng không?
  2. Các loại thuế mà hộ kinh doanh phải nộp hiện nay?
  3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai là khi nào?

Từ 01/7/2025 bỏ chương 757 nộp thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân đúng không?

Ngày 30/6/2025, Bộ Tài Chính đã ban hành Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 về Hướng dẫn sử dụng mã Chương của Mục lục NSNN khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

Theo đó, tại Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 hướng dẫn như sau:

Từ ngày 01/7/2025, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã sử dụng các mã Chương tại Phụ lục kèm theo Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025

Cụ thể, Dưới đây là danh mục mã Chương thuộc cấp xã như sau:

Mã số

Tên

Ghi chú

810

Ban quân sự xã


811

Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh xã


812

Hội Liên hiệp phụ nữ xã


813

Hội Nông dân xã


814

Hội Cựu chiến binh xã


815

Công đoàn xã, phường, đặc khu


816

Hội người mù


817

Hội Đông Y


818

Hội Nạn nhân chất độc da cam/ dioxin


819

Đảng ủy xã


820

Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã


821

Đơn vị văn hóa, khoa học, thông tin

Bao gồm: Trung tâm Văn hóa hoặc Trung tâm Văn hóa, Thể thao, Nhà Thiếu nhi... hoặc đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản

822

Đơn vị giáo dục, đào tạo

Bao gồm: Trường mầm non, nhà trẻ, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trường dân tộc nội trú.

823

Trạm Y tế xã


824

Hội Chữ thập đỏ xã


825

Hội Người cao tuổi xã


826

Hội Khuyến học xã


827

Hội Cựu thanh niên xung phong


828

Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi


829

Ban Quản lý dự án

Bao gồm: Đơn vị quản lý dự án, phát triển quỹ đất, giải phóng mặt bằng, quản lý chợ, bến xe.

830

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân


831

Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc)


832

Phòng Văn hóa - Xã hội


833

Trung tâm Phục vụ hành chính công


854

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh


855

Doanh nghiệp tư nhân


856

Hợp tác xã


857

Hộ gia đình, cá nhân


858

Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ


859

Các đơn vị có vốn nhà nước chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống


860

Các quan hệ khác của ngân sách


989

Các đơn vị khác


Đồng thời, căn cứ mục 2.5 tiểu mục 2 Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 đã có nội dung như sau: Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) nếu do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân”.

Như vậy, từ 1/7/2025 mã chương 757 nộp thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân đã được bãi bỏ và được thay bằng mã chương 857.

Từ 01/7/2025 bỏ chương 757 nộp thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân đúng không?

Từ 01/7/2025 bỏ chương 757 nộp thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân đúng không? (Hình từ Internet)

Các loại thuế mà hộ kinh doanh phải nộp hiện nay?

Hiện hành, pháp luật quy định có 03 loại thuế, phí mà hộ kinh doanh phải nộp bao gồm:

(1) Lệ phí môn bài (hay còn gọi là Thuế môn bài) đến hết năm 2025.

Căn cứ Điều 2 Thông tư 302/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC quy định về người nộp lệ phí môn bài như sau:

Người nộp lệ phí môn bài
Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài, trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài

Theo đó, hộ kinh doanh là một trong những chủ thể phải nộp lệ phí môn bài.

Ngoài ra, căn cứ Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC quy định mức thu lệ phí môn bài như sau:

Mức thu lệ phí môn bài
2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;
c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.

Theo quy định trên, hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng thì phải nộp lệ phí môn bài theo quy định.

Lưu ý: Việc thu, nộp lệ phí môn bài chỉ được áp dụng đến hết ngày 31/12/2025.

Từ ngày 01/01/2026, lệ phí môn bài được bãi bỏ theo Nghị quyết 198/2025/QH15.

(2) Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh như sau:

Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
...

Theo quy định trên, hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng trong năm dương lịch thì thuộc trường hợp phải nộp thuế GTGT, nộp thuế TNCN.

Ngoài các loại thuế nêu trên, hộ kinh doanh còn có thể phải nộp các loại thuế khác tùy thuộc vào sản phẩm, dịch vụ kinh doanh.

Lưu ý: Ngưỡng 100 triệu sẽ áp dụng đến hết 31/12/2025 và tăng lên mức 200 triệu từ 01/01/2026 theo Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai là khi nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh như sau:

(1) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

(2) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất