Bỏ mã chương 757 thay thế bằng mã chương 857 khi hạch toán thuế TNCN đúng không?

Vũ Phạm Nhật Nam 7,772 lượt xem
14:45 | 05/07/2025
Bỏ mã chương 757 thay thế bằng mã chương 857 khi hạch toán thuế TNCN đúng không?
Nội dung chính
  1. Bỏ mã chương 757 thay thế bằng mã chương 857 khi hạch toán thuế TNCN đúng không?
  2. Đối tượng nào phải nộp thuế TNCN hiện nay?
  3. Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Bỏ mã chương 757 thay thế bằng mã chương 857 khi hạch toán thuế TNCN đúng không?

Căn cứ tại điểm c khoản 9 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC đã bãi bỏ các Chương thuộc cấp huyện (từ Chương 600 đến Chương 799) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC.

Theo đó, sẽ bỏ mã chương 757 dùng để hạch toán cho hộ gia đình (hộ kinh doanh), cá nhân nộp thuế thuộc cấp quản lý huyện để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng.

Đồng thời, ngày 30/6/2025, Bộ Tài Chính đã ban hành Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 Tải về về hướng dẫn sử dụng mã Chương của Mục lục NSNN khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

Theo đó, tại tiểu mục 2.5 mục 2 Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 hướng dẫn như sau:

Một số nội dung hướng dẫn cụ thể:
2.1. Đối với các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã:
- Trường hợp các phòng chuyên môn được giao dự toán chung trong dự toán của UBND cấp xã, sử dụng mã Chương 830 - Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND.
- Trường hợp các phòng chuyên môn được UBND cấp xã giao dự toán riêng, sử dụng mã Chương của các phòng chuyên môn.
2.2. Đối với các các tổ chức chính trị - xã hội:
- Trường hợp các tổ chức chính trị - xã hội được giao dự toán chung trong dự toán của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, sử dụng mà Chương 820 - Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã.
- Trường hợp các các tổ chức chính trị - xã hội được giao dự toán riêng, sửdụng mã Chương riêng của các tổ chức chính trị - xã hội.
2.3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập:
- Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập được giao dự toán chung qua các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã thì sử dụng mã chương của phòng chuyên môn quản lý đơn vị.
- Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập được UBND cấp xã giao dự toán trực tiếp thì sử dụng mã Chương của các đơn vị sự nghiệp công lập.
2.4. Đối với công an xã: theo dõi kinh phí tại mã Chương 009 – Bộ Công an.
2.5. Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chỉ trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân") nếu do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân".

Như vậy theo các quy định trên, các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chỉ trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân") nếu do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân".

Do đó, khi bỏ mã chương 757 sẽ thay thế bằng mã chương 857 khi hạch toán thuế TNCN của hộ cá nhân kinh doanh.

Bỏ mã chương 757 thay thế bằng mã chương 857 khi hạch toán thuế TNCN đúng không?

Bỏ mã chương 757 thay thế bằng mã chương 857 khi hạch toán thuế TNCN đúng không? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào phải nộp thuế TNCN hiện nay?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, đối tượng phải nộp thuế TNCN hiện nay là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

(1) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

(2) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

- Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

- Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Theo khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập tính thuế như sau:

Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
...

Ngoài ra, Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
...

Như vậy, cá nhân đạt mức lương sau phải đóng thuế thu nhân cá nhân:

- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên:

+ Có mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (sau khi đã trừ hết những khoản được miễn hoặc giảm trừ như BHXH, BHYT,...) có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân.

- Trong trường hợp người lao động có người phụ thuộc thì đạt mức lương sau đây mới phải đóng thuế TNCN:

+ Trên 15,4 triệu đồng/tháng nếu có 01 người phụ thuộc;

+ Trên 19,8 triệu đồng/tháng nếu có 02 người phụ thuộc;...

- Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng:

+ Tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên (bị khấu trừ 10% thu nhập)

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng trên nhưng tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Lưu ý: Mức lương nộp thuế nhập cá nhân trên được áp dụng với cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất