Từ 01/3/2027 sổ BHXH điện tử là hình thức chính thì có xin cấp sổ BHXH giấy được không?
Căn cứ Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về sổ bảo hiểm xã hội như sau:
Sổ bảo hiểm xã hội
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan.
2. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.
Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu.
...
Đồng thời, theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 164/2025/NĐ-CP quy định về sổ bảo hiểm xã hội như sau:
Sổ bảo hiểm xã hội
...
5. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử được cấp chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026 và có giá trị pháp lý như sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy.
Ngày 22/07/2026, Bộ Tư pháp công bố hồ sơ thẩm định Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (sau đây gọi là dự thảo Luật). Tải về
Tại khoản 12 Điều 1 dự thảo Luật sửa đổi khoản 2 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử. Đối với sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy, cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ cấp khi người tham gia có yêu cầu và sổ giấy có giá trị pháp lý như bản điện tử.
Đồng thời, Dự thảo sửa đổi dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/3/2027.
Như vậy, nếu Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/3/2027 theo đúng nội dung đề xuất, sổ BHXH điện tử sẽ là hình thức cấp mặc định.
Tuy nhiên, người tham gia BHXH vẫn có quyền yêu cầu cơ quan BHXH cấp sổ BHXH bản giấy và sổ BHXH bản giấy vẫn có giá trị pháp lý tương đương với sổ BHXH điện tử.

Từ 01/3/2027 sổ BHXH điện tử là hình thức chính thì có xin cấp sổ BHXH giấy được không? (Hình từ Internet)
Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có nêu rõ chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội như sau:
- Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm.
- Ngân sách nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Bảo hộ, bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội.
- Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội.
- Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Chậm đóng BHXH bắt buộc từ 10/09/2026 theo Nghị định 283 bị phạt bao nhiêu tiền?
Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Theo đó, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm về chậm đóng BHXH bắt buộc như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với các hành vi quy định tại (3) khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.
(2) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024; không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật, theo một trong các mức sau đây:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;
- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;
- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;
- Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;
- Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.
(3) Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội sau đây:
- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.
(4) Biện pháp khắc phục hậu quả
- Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động; đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại (2);
- Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại (3)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];