Từ 01/07/2026 sẽ không kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán đúng không?

15:00 | 31/05/2026
Từ 01/07/2026 sẽ không kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán đúng không? Cập nhật những quy định bị bãi bỏ trong lĩnh vực kế toán từ 01/07/2026?
Nội dung chính
  1. Từ 01/07/2026 sẽ không kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán đúng không?
  2. Cập nhật những quy định bị bãi bỏ trong lĩnh vực kế toán từ 01/07/2026?
  3. Quyền và trách nhiệm của kế toán viên mới nhất 2026?

Từ 01/07/2026 sẽ không kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán đúng không?

Căn cứ vào điểm điểm c khoản 1 Điều 35 Luật Kế toán 2015 có quy định về nội dung kiểm tra kế toán như sau:

Nội dung kiểm tra kế toán
1. Nội dung kiểm tra kế toán gồm:
a) Kiểm tra việc thực hiện nội dung công tác kế toán;
b) Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán;
c) Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán;
d) Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán.
2. Nội dung kiểm tra kế toán phải được xác định trong quyết định kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 của Luật này.

Tại điểm đ khoản 2 Điều 71 Luật Kế toán 2015 có quy định về quản lý nhà nước về kế toán như sau:

Quản lý nhà nước về kế toán
...
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về kế toán, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
đ) Kiểm tra kế toán; kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán; giám sát việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;
e) Quy định việc cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề;
...

Theo đó, việc kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán là một trong những nội dung kiểm tra kế toán cần thực hiện.

Tuy nhiên, vào ngày 18/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP quy định phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh của 11 ngành, lĩnh vực.

Cụ thể, tại tiểu mục 1 Mục I Phần B Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NĐ-CP có quy định như sau

B. LĨNH VỰC KẾ TOÁN
...
XXVI. KHÔNG QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG
...
5. Không thực hiện quy định về nội dung kiểm tra kế toán tại điểm c khoản 1 Điều 35 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
...

Đồng thời, ngày 22/05/2026, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán vừa có Công văn 773/QLKT-DN năm 2026 Tải về V/v Hướng dẫn việc tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CPNghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hướng dẫn về vấn đề này, cụ thể như sau:

- Không thực hiện quy định về kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán tại điểm c khoản 1 Điều 35 và điểm đ khoản 2 Điều 71 Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán.

Như vậy, từ những quy định trên, từ 01/07/2026 sẽ không kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán theo nội dung tại điểm c khoản 1 Điều 35 Luật Kế toán 2015

Lưu ý: Nghị quyết 66.18/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 7 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.

Từ 01/07/2026 sẽ không kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán đúng không?

Từ 01/07/2026 sẽ không kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán đúng không? (Hình từ Internet)

Cập nhật những quy định bị bãi bỏ trong lĩnh vực kế toán từ 01/07/2026?

Tại tiểu mục 1 Mục I Phần B Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NĐ-CP có nêu những quy định trong lĩnh vực kế toán bị bãi bỏ từ 01/07/2026 như sau:

(1) Không thực hiện quy định về chứng chỉ kế toán viên quy định tại Điều 57 Luật Kế toán 2015; không thực hiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán quy định tại Điều 58 Luật Kế toán 2015.

(2) Không thực hiện quy định về đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại các khoản 1, 2, 3, điểm a, b khoản 4 Điều 59 Luật Kế toán 2015.

(3) Không thực hiện điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 60 Luật Kế toán 2015; không thực hiện quy định về tỷ lệ vốn góp của thành viên là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại Điều 26 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 151/2018/NĐ-CP (Nghị định 174/2016/NĐ-CP); không thực hiện quy định về tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; không thực hiện hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 61 Luật Kế toán 2015.

(4) Không thực hiện quy định về thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 62 Luật Kế toán 2015.

(5) Không thực hiện quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 63 Luật Kế toán 2015.

(6) Không thực hiện quy định về phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 64 Luật Kế toán 2015.

(7) Không thực hiện quy định về hộ kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 65 Luật Kế toán 2015.

(8) Không thực hiện quy định về những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính quy định tại Điều 66 Luật Kế toán 2015.

(9) Không thực hiện quy định về trách nhiệm của kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều 67 Luật Kế toán 2015; không thực hiện quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tại Điều 28 Luật Kế toán 2015.

(10) Không thực hiện quy định về đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại Điều 69 Luật Kế toán 2015.

(11) Không thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Bộ Tài chính đối với: cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán và đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán; thi, cấp, thu hồi và quản lý chứng chỉ kế toán viên; cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề tại điểm c, d, e khoản 2 Điều 71 Luật Kế toán 2015; cung cấp dịch vụ kế toán của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế tại Điều 70a Luật Kế toán 2015.

(12) Quy định về điều khoản chuyển tiếp tại khoản 2, khoản 3 Điều 73 Luật Kế toán 2015 thực hiện như sau:

Những người có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ hành nghề kế toán do Bộ Tài chính cấp theo quy định trước ngày 01 tháng 03 năm 2027 sẽ được dự thi để lấy chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định.

(13) Không thực hiện điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Điều 30 Luật Kế toán 2015; không thực hiện về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài quy định tại Điều 34 Luật Kế toán 2015.

(14) Không thực hiện quy định về việc kinh doanh dịch vụ kế toán của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề tại Điều 24 Nghị định 174/2016/NĐ-CP.

(15) Không thực hiện quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 174/2016/NĐ-CP.

(16) Không thực hiện quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại khoản 4 và khoản 6 Điều 32 Nghị định 174/2016/NĐ-CP.

(17) Không thực hiện quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam có tham gia liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại khoản 3 và khoản 4 Điều 33 Nghị định 174/2016/NĐ-CP.

(18) Không quy định cụm từ “kế toán viên hành nghề” tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 35 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; không thực hiện quy định điểm c, d khoản 2 Điều 35 Nghị định 174/2016/NĐ-CP.

(19) Không thực hiện quy định về điều kiện tỷ lệ vốn góp quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định 174/2016/NĐ-CP.

(20) Không thực hiện việc cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán quy định tại Thông tư 296/2016/TT-BTC hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 44/2019/TT-BTC, Thông tư 43/2023/TT-BTCThông tư 23/2024/TT-BTC.

(21) Không quy định về cập nhật kiến thức hằng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại Thông tư 292/2016/TT-BTC hướng dẫn cập nhật kiến thức hằng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 44/2019/TT-BTC, Thông tư 39/2020/TT-BTC, Thông tư 23/2024/TT-BTC Thông tư 46/2025/TT-BTC.

(22) Không thực hiện việc cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Thông tư 297/2016/TT-BTC hướng dẫn về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2020/TT-BTC, Thông tư 43/2023/TT-BTCThông tư 23/2024/TT-BTC.

(23) Không thực hiện việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kế toán quy định tại Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BTC quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

...

Xem đầy đủ: Tại đây.

Quyền và trách nhiệm của kế toán viên mới nhất 2026?

Theo khoản 2, 3 Điều 51 Luật Kế toán 2015 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 có quy định về quyền và nghĩa vụ của kế toán như sau:

- Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán;

- Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định;

- Báo cáo bằng văn bản cho kế toán trưởng hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị;

- Trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

Đồng thời, người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình.

Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất