Một số lưu ý đối với giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán trước ngày 01/07/2026?

Đỗ Thị Minh Anh 190 lượt xem
06:45 | 25/05/2026
Một số lưu ý đối với giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán trước ngày 01/07/2026 theo hướng dẫn tại Công văn 773/QLKT-DN năm 2026?
Nội dung chính
  1. Một số lưu ý đối với giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán trước ngày 01/07/2026?
  2. Hồ sơ Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm những gì?
  3. Những nội dung cần có trên giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán?

Một số lưu ý đối với giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán trước ngày 01/07/2026?

Ngày 22/05/2026, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán vừa có Công văn 773/QLKT-DN năm 2026 V/v Hướng dẫn việc tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP và Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ liên quan đến dịch vụ kế toán.

Cụ thể, tại Mục 3 Công văn 773/QLKT-DN năm 2026 có một số lưu ý đối với giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán đã được cấp và hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận được tiếp nhận trước ngày 01/7/2026 như sau:

- Các hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán đã được Bộ Tài chính tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày 01/7/2026 thì dừng việc giải quyết thủ tục hành chính, hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán đã được Bộ Tài chính cấp trước ngày 01/7/2026 mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn.

<<<Tải về Công văn 773/QLKT-DN năm 2026>>>

Một số lưu ý đối với giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán trước ngày 01/07/2026?

Một số lưu ý đối với giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán trước ngày 01/07/2026? (Hình từ Internet)

Hồ sơ Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm những gì?

Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 960/QĐ-BTC năm 2026 quy định hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm:

- Danh sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 43/2023/TT-BTC và Thông tư 23/2024/TT- BTC.

- Bản sao chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên.

(Khi chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên đã được tích hợp trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác, thì Bộ Tài chính có trách nhiệm khai thác và sử dụng thông tin về chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác trên cơ sở trao đổi, cung cấp thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật)

- Bản sao hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán (trừ trường hợp người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thuộc đối tượng không phải có hợp đồng lao động theo pháp luật về lao động).

- Giấy xác nhận về thời gian thực tế làm công tác tài chính, kế toán, kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 43/2023/TT-BTC và Thông tư 23/2024/TT- BTC hoặc các tài liệu chứng minh về thời gian thực tế làm công tác tài chính, kế toán, kiểm toán.

- Hai ảnh màu cỡ 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

- Bản sao Quyết định thôi việc hoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động tại nơi làm việc trước khi đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (nếu có).

- Bản sao Giấy phép lao động tại Việt Nam của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là người nước ngoài, trừ trường hợp người đăng ký thuộc đối tượng không phải có giấy phép lao động theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam.

- Tài liệu chứng minh giờ cập nhật kiến thức tại các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường hợp có tính giờ cập nhật kiến thức.

- Tài liệu chứng minh việc nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trừ trường hợp phí thẩm định đã được nộp khi hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Những nội dung cần có trên giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 296/2016/TT-BTC quy định về Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
1. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Họ và tên, năm sinh, quê quán hoặc quốc tịch, ảnh của người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
b) Số và ngày cấp chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên;
c) Tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán làm việc;
d) Số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
đ) Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
2. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có thời hạn tối đa là 5 năm (60 tháng) nhưng không quá ngày 31/12 của năm thứ năm kể từ năm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
3. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được quy định tại Phụ lục số 05/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có những nội dung sau đây:

- Họ và tên, năm sinh, quê quán hoặc quốc tịch, ảnh của người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;

- Số và ngày cấp chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên;

- Tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán làm việc;

- Số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;

- Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất