Một số thay đổi chính liên quan đến kinh doanh dịch vụ kế toán theo Công văn 773?

Đỗ Thị Minh Anh 411 lượt xem
13:10 | 23/05/2026
Một số thay đổi chính liên quan đến kinh doanh dịch vụ kế toán theo Công văn 773? Những đối tượng không được làm kế toán theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Một số thay đổi chính liên quan đến kinh doanh dịch vụ kế toán theo Công văn 773?
  2. Những đối tượng không được làm kế toán theo quy định hiện hành?
  3. Người phạm tội vi phạm quy định về kế toán bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?

Một số thay đổi chính liên quan đến kinh doanh dịch vụ kế toán theo Công văn 773?

Ngày 22/05/2026, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán vừa có Công văn 773/QLKT-DN năm 2026 V/v Hướng dẫn việc tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP và Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ liên quan đến dịch vụ kế toán.

Cụ thể, tại Mục 2 Công văn 773/QLKT-DN năm 2026 có hướng dẫn về một số thay đổi chính liên quan đến kinh doanh dịch vụ kế toán như sau:

- Không thực hiện các quy định về điều kiện cấp, hồ sơ đề nghị cấp, thời hạn cấp, cấp lại, phí cấp và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại các Điều 60, Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 64 Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán.

- Không thực hiện việc cấp, thu hồi và quân lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán quy định tại Điều 58 Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán.

- Không thực hiện quy định về hộ kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 65 Luật Kế toán 2015.

- Không quy định về cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán quy định tại Điều 58 Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán.

- Không thực hiện quy định về kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán tại điểm c khoản 1 Điều 35 và điểm đ khoản 2 Điều 71 Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán.

- Không thực hiện quy định về những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính; trách nhiệm của kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 66, khoản 4, 5 và 6 Điều 67 Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán.

- Không thực hiện quy định về đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại Điều 69 Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán.

- Không thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Bộ Tài chính đối với: cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán và đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán; thi, cấp, thu hồi và quản lý chứng chỉ kế toán viên; cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề, cung cấp dịch vụ kế toán của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế tại điểm c, d, e khoản 2 Điều 71 và Điều 70a Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán.

Lưu ý: Đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán đã được cấp và hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận được tiếp nhận trước ngày 01/7/2026:

- Các hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán đã được Bộ Tài chính tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày 01/7/2026 thì dừng việc giải quyết thủ tục hành chính, hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán đã được Bộ Tài chính cấp trước ngày 01/7/2026 mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn.

<<<Tải về Công văn 773/QLKT-DN năm 2026>>>

Một số thay đổi chính liên quan đến kinh doanh dịch vụ kế toán theo Công văn 773?

Một số thay đổi chính liên quan đến kinh doanh dịch vụ kế toán theo Công văn 773? (Hình từ Internet)

Những đối tượng không được làm kế toán theo quy định hiện hành?

Căn cứ theo quy định tại Điều 52 Luật Kế toán 2015 thì những người không được làm kế toán gồm:

(1) Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

(2) Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.

(3) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc, tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

(4) Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Người phạm tội vi phạm quy định về kế toán bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì tội vi phạm quy định về kế toán bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

(1) Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện một trong các hành vi sau đây, gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, hoặc gây thiệt hại dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

- Giả mạo, khai man, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán;

- Dụ dỗ, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật;

- Để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán;

- Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật kế toán

- Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên nhằm bỏ ngoài sổ kế toán tài sản, nguồn vốn, kinh phí của đơn vị kế toán.

(2) Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:

- Vì vụ lợi;

- Có tổ chức;

- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

- Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

(3) Phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất