Trọn bộ thủ tục thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất 2026 kèm file tải về?
Hiện hành, theo Điều 15 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIII) ban hành kèm Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định về điều kiện thành lập công đoàn cấp cơ sở thì Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, khi có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận.
Đồng thời, căn cứ theo Mục 13 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 có quy định về trọn bộ thủ tục thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất 2026 như sau:
Hồ sơ đề nghị gồm:
- Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cấp cơ sở; kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.
- Danh sách đoàn viên, người lao động có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam.
- Danh sách trích ngang lý lịch ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.
- Biên bản đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Biên bản kiểm phiếu bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở và biên bản bầu cử tại hội nghị ban chấp hành (nếu có).
Ngoài ra, đối với doanh nghiệp khi thực hiện nộp thủ tục thành lập công đoàn cơ sở cần chuẩn bị thêm:
- Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản photo công chứng)
- CCCD bản photo của người được Doanh nghiệp cử đi thành lập tổ chức công đoàn
- Giấy giới thiệu/Ủy quyền của Doanh nghiệp đi thành lập tổ chức công đoàn.
- Các loại giấy tờ khác (nếu có) theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
>>> Tải về Trọn bộ thủ tục thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất 2026

Trọn bộ thủ tục thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất 2026 kèm file tải về? (Hình từ Internet)
Quy trình thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp chi tiết, mới nhất ra sao?
Căn cứ theo Điều 15 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIII) ban hành kèm Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định về điều kiện thành lập công đoàn cấp cơ sở thì Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, khi có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận.
Vậy, "Quy định về quy trình, thủ tục thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp chi tiết, mới nhất ra sao?"
Căn cứ theo khoản khoản 11.1 Mục 11 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 quy định Công đoàn cơ sở doanh nghiệp được thành lập ở một hoặc một số doanh nghiệp, đơn vị có sử dụng người lao động như sau:
- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập hạch toán độc lập.
- Văn phòng, cơ quan đại diện của các tổ chức nước ngoài, tổ chức phi chính phủ hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
- Cơ quan tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động.
- Văn phòng, cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài.
- Trường hợp đơn vị sử dụng lao động không đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, hoặc theo nguyện vọng liên kết của người lao động, có thể thành lập công đoàn cơ sở ghép trong nhiều đơn vị sử dụng lao động có cùng ngành nghề hoặc theo địa bàn đơn vị hành chính cấp xã.
Theo đó, cụ thể Quy định về quy trình, thủ tục thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp chi tiết, mới nhất theo hướng dẫn tại hướng dẫn tại Mục 13 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 như sau:
Bước 1: Người lao động thành lập công đoàn cấp cơ sở
Doanh nghiệp chưa có công đoàn cấp cơ sở, đoàn viên công đoàn hoặc người lao động được quyền lập ban vận động thành lập công đoàn cấp cơ sở (gọi tắt là ban vận động).
Ban vận động có ít nhất ba người, gồm trưởng ban và các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.
Khi có 05 người trở lên (gồm đoàn viên công đoàn và người lao động có đơn gia nhập công đoàn) tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cấp cơ sở thì ban vận động chuẩn bị và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên.
Bước 2: Đại hội thành lập công đoàn cơ sở
Thành phần dự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở gồm:
- Ban vận động thành lập công đoàn cấp cơ sở;
- Đoàn viên công đoàn, người lao động có đơn gia nhập công đoàn;
- Đại diện công đoàn cấp trên, đại diện cấp ủy địa phương, đơn vị (nếu có) nơi thành lập công đoàn cấp cơ sở;
- Ngoài ra có thể có thêm người sử dụng lao động, người lao động chưa có đơn gia nhập công đoàn.
Việc tổ chức điều hành đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở do ban vận động thực hiện.
Nội dung, trình tự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở gồm:
- Chào cờ (Quốc ca và Bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam).
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.
- Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và công tác chuẩn bị tổ chức thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Công bố danh sách người lao động có đơn gia nhập công đoàn.
- Tuyên bố thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Đại diện cấp ủy (nếu có), công đoàn cấp trên phát biểu.
- Người sử dụng lao động phát biểu (nếu có).
- Bầu cử ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở.
- Bầu cử chủ tịch công đoàn cấp cơ sở.
- Thông qua kế hoạch hoạt động của công đoàn cấp cơ sở.
Các hình thức bầu cử, biểu quyết tại đại hội gồm:
- Bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín;
- Bầu bằng hình thức giơ tay hoặc giơ thẻ đoàn viên;
- Biểu quyết bằng giơ tay hoặc giơ thẻ đoàn viên.
Kết thúc đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở, ban vận động bàn giao toàn bộ hồ sơ đại hội cho ban chấp hành hoặc đồng chí chủ tịch mới được bầu, gồm cả danh sách ban vận động để lưu hồ sơ, tài liệu thành lập công đoàn cấp cơ sở.
Ban vận động chấm dứt nhiệm vụ sau khi tổ chức thành công đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.
Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị cấp trên xem xét, công nhận
Trong vòng 10 ngày kể từ khi kết thúc đại hội thành lập công đoàn cơ sở, Chủ tịch Công đoàn và Ban chấp hành Công đoàn tổ chức họp ban chấp hành, lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận.
Hồ sơ đề nghị gồm:
- Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cấp cơ sở; kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.
- Danh sách đoàn viên, người lao động có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam.
- Danh sách trích ngang lý lịch ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.
- Biên bản đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Biên bản kiểm phiếu bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở và biên bản bầu cử tại hội nghị ban chấp hành (nếu có).
Khi được công đoàn cấp trên công nhận ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở thực hiện các thủ tục khắc dấu, mở tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước để giao dịch công tác; đồng thời triển khai kế hoạch hoạt động đã được thống nhất tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở và chỉ đạo, hướng dẫn của công đoàn cấp trên.
Bước 4: Công đoàn cấp trên thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ thành lập công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cấp trên có trách nhiệm:
Thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định công nhận đoàn viên, công đoàn cấp cơ sở, ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu có) và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn theo quy định.
Khi hồ sơ không đủ điều kiện thì công đoàn cấp trên thông báo bằng văn bản và hướng dẫn thực hiện như sau:
- Bổ sung, hoàn thiện khi hồ sơ, tài liệu thiếu hoặc chưa đảm bảo.
- Thực hiện lại quy trình, thủ tục khi phát hiện chưa thực hiện đúng quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Khi hồ sơ, tài liệu đã đảm bảo thì gửi lại công đoàn cấp trên xem xét, công nhận (thời gian hoàn thiện hồ sơ không quá 10 ngày làm việc).
*Trên đây là Quy định về quy trình, thủ tục thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp chi tiết, mới nhất ra sao?
Quy định xử phạt và buộc truy thu đóng lại số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng mới nhất 2026?
Căn cứ Điều 7 Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam như sau: thì Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện; tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; hợp tác, phối hợp với người sử dụng lao động, đồng thời bảo đảm tính độc lập của tổ chức Công đoàn.
Đồng thời, theo quy định tại Chương II, III Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2026 quy định định về phương thức, thời hạn và nguồn đóng kinh phí công đoàn cũng nêu rõ không bắt buộc doanh nghiệp phải thành lập công đoàn.
Mặt khác, tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến nay) có quy định:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
...
Ngoài ra, Quy định trước đây, về đối tượng đóng kinh phí công đoàn tại Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP như sau:
"Điều 4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm: 1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. 4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư. 5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã. 6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam. 7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động." Theo đó dẫn chiếu đến quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn 2012 quy định: "...2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động..." |
Theo đó, hiện hành và cả trước đây doanh nghiệp có sử dụng lao động đều phải đóng kinh phí công đoàn 2% dù chưa thành lập công đoàn cơ sở.
Trước đây, nhiều doanh nghiệp chưa đóng không hẳn vì cố tình né tránh, mà vì cơ chế rà soát chưa đồng bộ. Không có công đoàn cấp trên yêu cầu, không bị thanh tra, không bị nhắc thì doanh nghiệp cũng không biết hoặc không thực hiện.
Vậy, trường hợp doanh nghiệp chưa đóng kinh phí công đoàn 2% trước đây thì "Quy định xử phạt và buộc truy thu đóng lại số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng mới nhất ra sao?"
Căn cứ thực tế hiện nay, khi dữ liệu BHXH, lao động và công đoàn ngày càng được số hóa, việc đối chiếu doanh nghiệp nào đang đóng BHXH nhưng chưa đóng kinh phí công đoàn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 16/05/2026 quy định về Phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn, Doanh nghiệp thuộc diện đóng sẽ thực hiện đóng kinh phí công đoàn hằng tháng, cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc.
Theo đó, quy định tại Điều 29 Luật Công đoàn 2024 (Được bổ sung và có cụm từ bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025) như sau:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
c) Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...
Đồng thời, tại Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn có hiệu lực áp dụng từ 17/01/2022 đến nay như sau:
Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Như vậy, căn cứ các quy định trên Quy định xử phạt và buộc truy thu đóng lại số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng mới nhất 2026 như sau:
- Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng.
- Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, doanh nghiệp phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức thì phạt gấp 2 lần cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
*Trên đây là nội dung Quy định xử phạt và buộc truy thu đóng lại số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng mới nhất 2026?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];