- Có nên thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp không?
- Có bị truy thu số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng của doanh nghiệp có sử dụng lao động trước ngày 16/05/2026 không?
- Áp dụng mức giảm 20% đóng kinh phí công đoàn xuống còn 1,6% từ ngày 16/05/2026 đối với doanh nghiệp gặp khó khăn vì lý do kinh tế?
Có nên thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp không?
Việc thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp hiện nay vẫn là vấn đề được nhiều chủ doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh ngày càng chú trọng đến quan hệ lao động và quyền lợi của người lao động. Đặc biệt Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã vừa chính thức có hiệu lực và đang được áp dụng thi hành.
Tuy nhiên, việc có nên thành lập hay không sẽ phụ thuộc vào quy mô, định hướng quản trị, tình hình nhân sự và nhu cầu thực tế của từng doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ phân tích dưới góc nhìn pháp lý và thực tiễn để doanh nghiệp có thêm cơ sở cân nhắc, lựa chọn phù hợp.
Đầu tiên, tại Điều 29 Luật Công đoàn 2024, Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 quy định rũ mức đóng kinh phí công đoàn của từng đối tượng:
- Đối với doanh nghiệp dù có thành lập hay không thành lập công đoàn thì vẫn phải đóng 2% kinh phí công đoàn nhân với quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.
- Đối với người lao động nếu không tham gia thì không cần phải đóng đoàn phí công đoàn. Tuy nhiên, nếu có tham gia thì sẽ đóng 0,5% đoàn phí công đoàn nhân với tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Như vậy, dù có thành lập hay không thành lập công đoàn thì doanh nghiệp vẫn phải đóng 2%.
Tuy nhiên, khi có công đoàn cơ sở, doanh nghiệp sẽ được phân bổ lại một phần kinh phí công đoàn để phục vụ hoạt động chăm lo cho chính người lao động tại doanh nghiệp.
Theo cơ chế phân phối tài chính công đoàn hiện hành quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022, được sửa đổi bởi Quyết định 8108/QĐ-TLĐ năm 2023 công đoàn cơ sở được sử dụng:
- 75% số thu kinh phí công đoàn.
- 70% số thu đoàn phí công đoàn theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.
- 100% tổng số thu khác của đơn vị theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn.
Như vậy, khi có công đoàn cơ sở, doanh nghiệp sẽ được phân bổ lại:
- Kinh phí công đoàn = 75% X 2% = 1,5% quỹ lương
- Đoàn phí công đoàn = 70% X 0,5% = 0,35% quỹ lương
Như vậy, tổng 2 khoản này sẽ khoảng 1,85% quỹ lương
Ví dụ: Doanh nghiệp có 10 người lao động, mỗi người lương 10 triệu đồng/tháng.
Quỹ lương = 10 người lao động X 10 triệu đồng/tháng X 12 tháng = 1,2 tỷ
Do đó, Quỹ công đoàn được sử dụng = 1,2 tỷ X 1,85% = 22,2 triệu/năm
Khoản này sẽ được dùng để chi cho các hoạt động của doanh nghiệp như du lịch, team building, quà tết, sinh nhật, hiếu hỉ, hỗ trợ nhân viên,...
Ngoài ra, đối với các khoản phúc lợi từ công đoàn cũng sẽ không tính thuế thuế TNCN, khác với việc công ty chi trực tiếp thì người lao động sẽ dễ bị tính thuế TNCN đối với khoản này và công ty phải kê khai khấu trừ và nộp thay.
Đối với thuế TNDN thì 2% kinh phí công đoàn luôn được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP khi:
- Là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho mỗi lần thanh toán theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trong khi đó, khoản chi trực tiếp từ doanh nghiệp sẽ bị giới hạn nhỏ hơn 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng theo điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Đồng thời dễ bị loại chi phí nếu thiếu hồ sơ hoặc hồ sơ không chứng minh được hoặc chi vượt theo quy định.
Lưu ý: Nếu phúc lợi có trong thỏa ước lao động với công đoàn thì khoản chi trực tiếp cũng được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Từ những phân tích trên, có thể kết luận - Không lập công đoàn => Vẫn đóng 2% kinh phí - Lập => Lấy lại khoảng 1,85% để chăm lo đời sống nhân viên - Chi phúc lợi thông qua công đoàn cơ sở không chịu thuế TNCN - Kinh phí công đoàn chắc chắn được trừ khi tính thuế TNDN - Các khoản phúc lợi khác được thỏa thuận trong thỏa ước lao động có công đoàn phê duyệt cũng được trừ toàn bộ khi tính thuế TNDN - Tăng phúc lợi nội bộ cho doanh nghiệp. |

Có nên thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp không? (Hình từ Internet)
Có bị truy thu số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng của doanh nghiệp có sử dụng lao động trước ngày 16/05/2026 không?
Ngày 16/05/2026 là ngày Nghị định 105/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Trong đó, Nghị định chỉ quy định định về phương thức, thời hạn và nguồn đóng kinh phí công đoàn cũng nêu rõ không bắt buộc doanh nghiệp phải thành lập công đoàn.
Do đó, việc truy thu số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng của doanh nghiệp có sử dụng lao động trước ngày 16/05/2026 cần được hiểu như sau:
Quy định về việc doanh nghiệp có sử dụng lao động phải đóng kinh phí công đoàn 2% đã được quy định và áp dụng từ trước, cụ thể:
Theo Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng đối kinh phí công đoàn như sau: "Đối tượng đóng kinh phí công đoàn Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm: 1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. 4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư. 5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã. 6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam. 7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động." Theo đó dẫn chiếu đến quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn 2012 quy định: "...2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động..." |
Mặt khác, tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 (thay thế Luật Công đoàn 2012) có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến nay quy định:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
...
Theo đó, hiện hành và cả trước đây doanh nghiệp có sử dụng lao động đều phải đóng kinh phí công đoàn 2% dù chưa thành lập công đoàn cơ sở.
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đang băng khoăn do chưa đóng kinh phí công đoàn không hẳn vì cố tình né tránh, mà vì cơ chế rà soát chưa đồng bộ. Không có công đoàn cấp trên yêu cầu, không bị thanh tra, không bị nhắc thì doanh nghiệp cũng không biết hoặc không thực hiện.
Vậy, "Doanh nghiệp Có bị truy thu chưa đóng kinh phí công đoàn 2% chưa đóng của doanh nghiệp có sử dụng lao động không?" thì thực tế hiện nay, khi dữ liệu BHXH, lao động và công đoàn ngày càng được số hóa, việc đối chiếu doanh nghiệp nào đang đóng BHXH nhưng chưa đóng kinh phí công đoàn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 16/05/2026 quy định về Phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn, Doanh nghiệp thuộc diện đóng sẽ thực hiện đóng kinh phí công đoàn hằng tháng, cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc.
Mà theo quy định tại Điều 29 Luật Công đoàn 2024 (được bổ sung và có cụm từ bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025) thì kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
Đồng thời, tại Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn có hiệu lực áp dụng từ 17/01/2022 đến nay như sau:
Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Như vậy, căn cứ các quy định trên trường hợp chưa đóng kinh phí công đoàn sẽ bị truy thu số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng của doanh nghiệp có sử dụng lao động đồng thời bị phạt vi phạm hành chính và phải đóng tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng cụ thể như sau:
- Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
+ Chậm đóng kinh phí công đoàn;
+ Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
+ Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
- Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
- Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, doanh nghiệp phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức thì phạt gấp 2 lần cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Áp dụng mức giảm 20% đóng kinh phí công đoàn xuống còn 1,6% từ ngày 16/05/2026 đối với doanh nghiệp gặp khó khăn vì lý do kinh tế?
Hiện hành, theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Luật Sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định tài chính công đoàn như sau:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
...
Theo quy định trên thì mức đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
Vậy, "Thông tin Chính thức áp dụng mức giảm 20% đóng kinh phí công đoàn xuống còn 1,6% từ ngày 16/05/2026 đối với doanh nghiệp gặp khó khăn vì lý do kinh tế ra sao?"
Ngày 31/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công đoàn 2024 về tài chính công đoàn.
Trong đó, tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định giảm mức đóng kinh phí công đoàn như sau:
Giảm mức đóng kinh phí công đoàn
Giảm mức đóng kinh phí công đoàn tại khoản 2 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:
...
2. Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn:
a) Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 06 tháng.
b) Hết thời hạn giảm mức đóng kinh phí công đoàn quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.
3. Mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.
...
Dẫn chiếu đến, quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Công đoàn 2024 về Miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn như sau:
Miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật thì được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn.
...
Đồng thời, tại Điều 18 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 5 năm 2026.
...
Theo quy định trên, từ ngày 16/05/2026 mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp (bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động) tức mức đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp sau khi giảm là 1,6%.
Như vậy, chính thức áp dụng mức giảm 20% đóng kinh phí công đoàn xuống còn 1,6% từ ngày 16/05/2026 đối với doanh nghiệp gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng, cụ thể điều kiện được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP như sau:
Các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;
- Từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;
- Từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];