Công ty không thành lập công đoàn thì có được phân bổ kinh phí về lại không?

Nguyễn Ngọc Như Ý 5,014 lượt xem
15:10 | 19/05/2026
Có phải đóng phí công đoàn và được phân bổ kinh phí về lại không khi công ty không thành lập công đoàn?
Nội dung chính
  1. Công ty không thành lập công đoàn thì có được phân bổ kinh phí về lại không?
  2. Thời gian được giảm mức đóng kinh phí công đoàn tối đa là bao lâu?
  3. Tài chính công đoàn được sử dụng cho các công việc nào?

Công ty không thành lập công đoàn thì có được phân bổ kinh phí về lại không?

Theo quy định tại Nghị định 105/2026/NĐ-CPLuật Công đoàn 2024, doanh nghiệp dù không thành lập công đoàn cơ sở vẫn thuộc đối tượng bắt buộc phải đóng kinh phí công đoàn với mức bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Tuy nhiên, việc không thành lập công đoàn cơ sở sẽ ảnh hưởng đến cơ chế phân bổ, sử dụng kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định đối tượng đóng kinh phí công đoàn như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.

Đồng thời, tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 một số cụm từ bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 như sau:

Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
c) Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ;
d) Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý kinh phí như sau:

Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
1. Kinh phí thuộc ngân sách cấp nào hỗ trợ thì phân bổ cho cơ quan, đơn vị thuộc công đoàn cấp đó thực hiện; không sử dụng ngân sách trung ương để hỗ trợ cho cơ quan, đơn vị thuộc công đoàn cấp dưới.
...

Theo đó trường hợp doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở, phần kinh phí công đoàn sẽ được đóng lên cấp trên và được quản lý bởi công đoàn cấp đó. Ngược lại, nếu doanh nghiệp có công đoàn cơ sở, sẽ áp dụng cơ chế phân bổ tài chính công đoàn theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 được sửa đổi bởi bởi Điều 2 Quyết định 8108/QĐ-TLĐ năm 2023, cụ thể kinh phí công đoàn cơ sở được sử dụng như sau:

- 75% số thu kinh phí công đoàn.

- 70% số thu đoàn phí công đoàn theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.

- 100% tổng số thu khác của đơn vị theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn.

Từ các căn cứ trên, doanh nghiệp không thành lập công đoàn cơ sở vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn về cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ở các cơ sở tỉnh thành phố với mức kinh phí là 2% nhân với quỹ lương đóng BHXH

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở thì khoản kinh phí công đoàn này sẽ được nộp và quản lý bởi công đoàn cấp trên. Đồng thời, không có quy định về việc phân bổ lại khoản kinh phí đó cho doanh nghiệp để sử dụng nội bộ.

Trên đây là thông tin Công ty không thành lập công đoàn thì có được phân bổ kinh phí về lại không?

Công ty không thành lập công đoàn thì có được phân bổ kinh phí về lại không?

Công ty không thành lập công đoàn thì có được phân bổ kinh phí về lại không? (Hình từ Internet)

Thời gian được giảm mức đóng kinh phí công đoàn tối đa là bao lâu?

Theo Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về giảm mức đóng kinh phí công đoàn như sau:

Giảm mức đóng kinh phí công đoàn
Giảm mức đóng kinh phí công đoàn tại khoản 2 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:
1. Các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Điều 13 Nghị định này, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).
2. Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn:
a) Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 06 tháng.
b) Hết thời hạn giảm mức đóng kinh phí công đoàn quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.
...

Như vậy, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn thì thời gian giảm sẽ được tính theo tháng và tối đa không quá 06 tháng.

Khi hết thời hạn được giảm mức đóng kinh phí công đoàn, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024.

Tài chính công đoàn được sử dụng cho các công việc nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn 2024 được bổ sung bởi khoản 6 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tài chính công đoàn được sử dụng cho các nhiệm vụ sau đây:

- Thực hiện hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định;

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc cho đoàn viên công đoàn, người lao động;

- Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn; tổ chức hoạt động chăm lo khác đối với đoàn viên công đoàn và người lao động;

- Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và xây dựng Công đoàn vững mạnh;

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn;

- Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn chủ trì hoặc phối hợp phát động;

- Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch cho đoàn viên công đoàn và người lao động;

- Khen thưởng, động viên người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác;

- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho đoàn viên công đoàn và người lao động thuê; công trình văn hóa, thể thao, hạ tầng kỹ thuật có liên quan phục vụ đoàn viên công đoàn, người lao động theo quy định của pháp luật;

- Hoạt động bảo đảm bình đẳng giới phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn;

- Nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tổ chức Công đoàn;

- Chi quản lý hành chính để phục vụ hoạt động của tổ chức Công đoàn các cấp, hoạt động hợp tác quốc tế của Công đoàn;

- Trả lương, phụ cấp và các khoản phải nộp theo lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp hoạt động cho cán bộ công đoàn không chuyên trách;

- Hỗ trợ cho cán bộ công đoàn không chuyên trách trong thời gian gián đoạn việc làm, không thể trở lại làm công việc cũ do bị người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, buộc thôi việc hoặc sa thải trái pháp luật;

- Hỗ trợ công đoàn cơ sở nơi được miễn, giảm hoặc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn quy định tại Điều 30 Luật Công đoàn 2024 để chăm lo cho đoàn viên công đoàn, người lao động;

- Hoạt động xã hội do Công đoàn chủ trì hoặc phối hợp;

- Nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất