Không thành lập công đoàn có được hoàn 75% kinh phí công đoàn đã đóng không?

Đỗ Thị Minh Anh 2,947 lượt xem
10:15 | 25/07/2026
Không thành lập công đoàn có được hoàn 75% kinh phí công đoàn đã đóng không?
Nội dung chính
  1. Không thành lập công đoàn có được hoàn 75% kinh phí công đoàn đã đóng không?
  2. Các bước hướng dẫn thành lập công đoàn cơ sở để được giữ lại 75% kinh phí công đoàn đã đóng?
  3. Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với Công đoàn được quy định như thế nào?

Không thành lập công đoàn có được hoàn 75% kinh phí công đoàn đã đóng không?

Theo khoản 1 Điều 28 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định như sau:

Phân phối nguồn thu tài chính cho công đoàn cơ sở
1. Công đoàn cơ sở được sử dụng 70% tổng số thu đoàn phí công đoàn và 75% tổng số thu kinh phí công đoàn.
Phần đoàn phí công đoàn thu tăng thêm so với quy định tại Điều 30 Quy định này và nguồn thu khác được để lại 100% cho công đoàn cơ sở sử dụng.
...

Theo quy định trên, nếu doanh nghiệp thành lập công đoàn cơ sở thì sẽ được sử dụng 75% kinh phí công đoàn, nghĩa là giữ lại được 75% số kinh phí công đoàn đã đóng.

Do đó, trường hợp doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở thì không có căn cứ để được hoàn lại 75% kinh phí công đoàn đã đóng. Khoản kinh phí công đoàn vẫn được thực hiện theo quy định về quản lý, phân phối tài chính công đoàn và chỉ được để lại khi có công đoàn cơ sở để quản lý, sử dụng theo quy định.

Như vậy, không thành lập công đoàn sẽ không được hoàn 75% kinh phí công đoàn.

Không thành lập công đoàn có được hoàn 75% kinh phí công đoàn đã đóng không?

Không thành lập công đoàn có được hoàn 75% kinh phí công đoàn đã đóng không? (Hình từ Intenet)

Các bước hướng dẫn thành lập công đoàn cơ sở để được giữ lại 75% kinh phí công đoàn đã đóng?

* Sau đây là các bước hướng dẫn thành lập công đoàn cơ sở để được giữ lại 75% kinh phí công đoàn đã đóng:

Căn cứ theo Mục 13.1 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 hướng dẫn thủ tục thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất 2026 theo 04 bước như sau:

Bước 1: Người lao động thành lập công đoàn cấp cơ sở

- Nơi chưa có công đoàn cấp cơ sở, đoàn viên công đoàn hoặc người lao động được quyền lập ban vận động thành lập công đoàn cấp cơ sở (gọi tắt là ban vận động).

- Ban vận động có ít nhất ba người, gồm trưởng ban và các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.

- Khi có 05 người trở lên (gồm đoàn viên công đoàn và người lao động có đơn gia nhập công đoàn) tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cấp cơ sở thì ban vận động chuẩn bị và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên.

Bước 2: Đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở

- Thành phần dự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở gồm:

+ Ban vận động thành lập công đoàn cấp cơ sở;

+ Đoàn viên công đoàn, người lao động có đơn gia nhập công đoàn;

+ Đại diện công đoàn cấp trên, đại diện cấp ủy địa phương, đơn vị (nếu có) nơi thành lập công đoàn cấp cơ sở;

+ Ngoài ra, căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, ban vận động mời người sử dụng lao động, người lao động chưa có đơn gia nhập công đoàn cùng dự chứng kiến đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở (sau khi có ý kiến của công đoàn cấp trên trực tiếp).

- Việc tổ chức điều hành đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở do ban vận động thực hiện; có thể mời thêm đoàn viên, người lao động không phải là thành viên ban vận động có kinh nghiệm, uy tín tham gia điều hành đại hội.

- Nội dung, trình tự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở gồm:

+ Chào cờ (Quốc ca và Bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam).

+ Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.

+ Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và công tác chuẩn bị tổ chức thành lập công đoàn cấp cơ sở.

+ Công bố danh sách người lao động có đơn gia nhập công đoàn.

+ Tuyên bố thành lập công đoàn cấp cơ sở.

+ Đại diện cấp ủy (nếu có), công đoàn cấp trên phát biểu.

+ Người sử dụng lao động phát biểu (nếu có).

+ Bầu cử ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở.

+ Bầu cử chủ tịch công đoàn cấp cơ sở.

+ Thông qua kế hoạch hoạt động của công đoàn cấp cơ sở.

- Các hình thức bầu cử, biểu quyết tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở thực hiện theo Mục 9.4 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024.

- Những nơi do điều kiện lao động, sản xuất, kinh doanh, không thể triệu tập toàn thể người lao động có đơn xin gia nhập công đoàn dự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở thì ban vận động tổ chức lấy phiếu giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành; khi đủ điều kiện về số lượng thì tiến hành phát phiếu bầu cử cho đoàn viên tại các phòng, ban, tổ, đội, phân xưởng, nhóm công việc để thực hiện quyền bầu cử ban chấp hành, chủ tịch công đoàn cấp cơ sở; đồng thời thực hiện công tác kiểm phiếu theo quy định, công bố kết quả kiểm phiếu, kết quả trúng cử để toàn thể đoàn viên được biết.

- Kết thúc đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở, ban vận động bàn giao toàn bộ hồ sơ đại hội cho ban chấp hành hoặc đồng chí chủ tịch mới được bầu, gồm cả danh sách ban vận động để lưu hồ sơ, tài liệu thành lập công đoàn cấp cơ sở.

- Ban vận động chấm dứt nhiệm vụ sau khi tổ chức thành công đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.

Bước 3: Trách nhiệm của chủ tịch công đoàn và ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở sau đại hội thành lập

- Tổ chức họp ban chấp hành công đoàn trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đại hội thành lập để bầu ban thường vụ, phó chủ tịch, Ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra công đoàn (nếu đủ điều kiện), lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận. Quá trình chuẩn bị cần liên hệ công đoàn cấp trên để được hướng dẫn, hỗ trợ.

- Hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận, gồm có:

+ Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cấp cơ sở; kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.

+ Danh sách đoàn viên, người lao động có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam.

+ Danh sách trích ngang lý lịch ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.

+ Biên bản đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.

+ Biên bản kiểm phiếu bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở và biên bản bầu cử tại hội nghị ban chấp hành (nếu có).

- Khi được công đoàn cấp trên công nhận, ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở thực hiện các thủ tục khắc dấu, mở tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước để giao dịch công tác; đồng thời triển khai kế hoạch hoạt động đã được thống nhất tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở và chỉ đạo, hướng dẫn của công đoàn cấp trên.

Bước 4: Trách nhiệm của công đoàn cấp trên trong việc thành lập công đoàn cấp cơ sở

- Cử cán bộ tiếp cận người lao động tại nơi làm việc hoặc ngoài nơi làm việc để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng, tư vấn, giúp đỡ, tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập Công đoàn, liên kết thành lập công đoàn cấp cơ sở, hỗ trợ lập ban vận động.

- Trường hợp người lao động tự tổ chức nhiều ban vận động trong một đơn vị sử dụng lao động thì công đoàn cấp trên hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ người lao động liên kết thành một ban vận động, cử người làm trưởng ban vận động.

- Hướng dẫn, hỗ trợ ban vận động tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở, tổ chức hội nghị ban chấp hành lần thứ nhất (khi có yêu cầu).

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ thành lập công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cấp trên có trách nhiệm:

+ Thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định công nhận đoàn viên, công đoàn cấp cơ sở, ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu có) và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn theo quy định.

+ Khi hồ sơ không đủ điều kiện thì công đoàn cấp trên thông báo bằng văn bản và hướng dẫn thực hiện như sau:

++ Bổ sung, hoàn thiện khi hồ sơ, tài liệu thiếu hoặc chưa đảm bảo.

++ Thực hiện lại quy trình, thủ tục khi phát hiện chưa thực hiện đúng quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Khi hồ sơ, tài liệu đã đảm bảo thì gửi lại công đoàn cấp trên xem xét, công nhận (thời gian hoàn thiện hồ sơ không quá 10 ngày làm việc).

Hiện nay, một số địa phương hướng dẫn thực hiện như sau:

(1) Tại TP. Hồ Chí Minh

Theo Công văn 3229/LĐLÐ-TC năm 2025 Tải về của Liên đoàn Lao động TP.HCM hướng dẫn như sau:

- Để Liên đoàn Lao động TP.HCM có cơ sở cấp phân phối 75% KPCĐ theo quy định, để nghị các CĐCS tại các đơn vị cung cấp thông tin tài khoản của CĐCS tại đơn vị mình gửi về Tổ công tác quản lý địa bàn trực thuộc Liên đoàn Lao động TP.HCM (đính kèm Quyết định 1675/QĐ-LĐLĐ năm 2025 của Ban Thường vụ LĐLĐ TP.HCM về việc thành lập Tổ công tác quản lý địa bàn), hồ sơ cụ thể:

+ Bản chính Giấy đề nghị cấp kinh phí công đoàn (Mẫu số 01, đính kèm Công văn 3229/LĐLÐ-TC 2025);

+ Bản photo ủy nhiệm chi/lệnh chuyển tiền đóng 2% KPCĐ (có đóng dấu treo của đơn vị);

(2) Tại Hà Nội

Theo Mục II Hướng dẫn 30/HD-LĐLĐ năm 2025 do Liên đoàn Lao động TP.Hà Nội ban hành, việc cấp trả 75% kinh phí công đoàn được thực hiện như sau:

- Trong thời gian 24h kể từ khi nhận được 2% kinh phí công đoàn, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam sẽ thực hiện cấp trả 75% kinh phí cơ sở được sử dụng qua hệ thống tự động của Ngân hàng như sau:

+ Đối với các doanh nghiệp đã có tổ chức công đoàn: Tổng Liên đoàn cấp trả kinh phí vào tài khoản của công đoàn cơ sở của doanh nghiệp.

+ Đối với các doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn: Tổng Liên đoàn cấp trả kinh phí vào tài khoản của Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội để quản lý, chi theo quy định.

Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với Công đoàn được quy định như thế nào?

Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với Công đoàn được quy định tại Điều 22 Luật Công đoàn 2012, cụ thể như sau:

- Phối hợp với Công đoàn thực hiện chức năng, quyền, nghĩa vụ của các bên theo quy định của pháp luật.

- Tạo điều kiện cho người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

- Phối hợp với công đoàn cùng cấp xây dựng, ban hành và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động.

- Thừa nhận và tạo điều kiện để công đoàn cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

- Trao đổi, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin liên quan đến tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật khi Công đoàn đề nghị.

- Phối hợp với Công đoàn tổ chức đối thoại, thương lượng, ký kết, thực hiện thoả ước lao động tập thể và quy chế dân chủ cơ sở.

- Lấy ý kiến của công đoàn cùng cấp trước khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động.

- Phối hợp với Công đoàn giải quyết tranh chấp lao động và những vấn đề liên quan đến việc thực hiện pháp luật về lao động.

- Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn, cán bộ công đoàn và đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại các điều 24, 25 và 26 của Luật Công đoàn 2012.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất