Tổng hợp mức lương tối thiểu vùng theo 34 tỉnh thành phố hiện nay?

Vũ Phạm Nhật Nam 293 lượt xem
12:15 | 11/11/2025
Tổng hợp mức lương tối thiểu vùng theo 34 tỉnh thành phố hiện nay? Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp mức lương tối thiểu vùng theo 34 tỉnh thành phố hiện nay?
  2. Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập nào?
  3. Năm 2026 lương 15 triệu có phải đóng thuế TNCN không?

Tổng hợp mức lương tối thiểu vùng theo 34 tỉnh thành phố hiện nay?

Căn cứ Phụ lục Danh mục địa bàn ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026) quy định danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng, sau đây là tổng hợp mức lương tối thiểu vùng theo 34 tỉnh thành phố hiện nay:

STT

Tỉnh, thành phố


1

An Giang

Xem chi tiết

2

Bắc Ninh

Xem chi tiết

3

Cà Mau

Xem chi tiết

4

Cao Bằng

Xem chi tiết

5

Cần Thơ

Xem chi tiết

6

Đà Nẵng

Xem chi tiết

7

Đắk Lắk

Xem chi tiết

8

Điện Biên

Xem chi tiết

9

Đồng Nai

Xem chi tiết

10

Đồng Tháp

Xem chi tiết

11

Gia Lai

Xem chi tiết

12

Hà Nội

Xem chi tiết

13

Hà Tĩnh

Xem chi tiết

14

Hải Phòng

Xem chi tiết

15

Huế

Xem chi tiết

16

Hưng Yên

Xem chi tiết

17

Khánh Hòa

Xem chi tiết

18

Lai Châu

Xem chi tiết

19

Lạng Sơn

Xem chi tiết

20

Lào Cai

Xem chi tiết

21

Lâm Đồng

Xem chi tiết

22

Ninh Bình

Xem chi tiết

23

Nghệ An

Xem chi tiết

24

Phú Thọ

Xem chi tiết

25

Quảng Ninh

Xem chi tiết

26

Quảng Ngãi

Xem chi tiết

27

Quảng Trị

Xem chi tiết

28

Sơn La

Xem chi tiết

29

Tây Ninh

Xem chi tiết

30

Tuyên Quang

Xem chi tiết

31

Thái Nguyên

Xem chi tiết

32

Thanh Hóa

Xem chi tiết

33

TP Hồ Chí Minh

Xem chi tiết

34

Vĩnh Long

Xem chi tiết

Trên đây là nội dung "Tổng hợp mức lương tối thiểu vùng theo 34 tỉnh thành phố hiện nay?"

>> Xem thêm File Excel tra cứu Vùng áp dụng mức lương tối thiểu năm 2026 của 34 tỉnh thành?


Tổng hợp mức lương tối thiểu vùng theo 34 tỉnh thành phố hiện nay?

Tổng hợp mức lương tối thiểu vùng theo 34 tỉnh thành phố hiện nay?

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp phía trên thì thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:

- Thu nhập của cá nhân không cư trú;

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công;

- Thu nhập từ làm đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp; thu nhập từ hoạt động cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản;

- Thu nhập từ đầu tư vốn;

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú;

- Thu nhập từ trúng thưởng;

- Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại;

- Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác (khấu trừ 10% tại nguồn trước khi trả thu nhập).

Năm 2026 lương 15 triệu có phải đóng thuế TNCN không?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế như sau:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Mà tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
...

Theo quy định trên, thu nhập từ tiền lương tiền công là một khoản thu nhập chịu thuế TNCN.

Theo đó, cá nhân cư trú được trả lương tại Việt Nam và nước ngoài và cá nhân không cư trú được trả lương tại Việt Nam thì sẽ phải nộp thuế TNCN nếu ở mức phải nộp.

Ngày 17/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh nâng mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định như sau:

Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm). Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Như vậy, có thể hiểu rằng, mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế không có người phụ thuộc năm 2026 là 15,5 triệu đồng, điều này có nghĩa là người có mức lương 15 triệu đồng sẽ chưa phải đóng thuế TNCN năm 2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất