Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 130 xã phường tỉnh Nghệ An từ ngày 01/01/2026?

Nguyễn Trường Thành 502 lượt xem
15:55 | 11/11/2025
Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 130 xã phường tỉnh Nghệ An từ ngày 01/01/2026? Mức lương tối thiểu là gì? Sau sáp nhập tỉnh Nghệ An sẽ do những cơ quan quản lý thuế nào quản lý?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 130 xã phường tỉnh Nghệ An từ ngày 01/01/2026?
  2. Mức lương tối thiểu là gì?
  3. Sau sáp nhập tỉnh Nghệ An sẽ do những cơ quan quản lý thuế nào quản lý?

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 130 xã phường tỉnh Nghệ An từ ngày 01/01/2026?

Vừa qua, ngày 10/11/2025 Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng cụ thể như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Đồng thời, căn cứ theo Phụ lục I ban hành hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP phân chia địa bàn các xã phường áp dụng mức lương tối thiểu thì mức lương tối thiểu vùng đối với người làm việc trên địa bàn 130 xã phường tỉnh Nghệ An cụ thể như sau:

STT

Tên xã, phường

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

Mức lương tối thiểu giờ

1

Xã Anh Sơn

Vùng IV

3.700.000

17.800

2

Xã Yên Xuân

Vùng IV

3.700.000

17.800

3

Xã Nhân Hòa

Vùng IV

3.700.000

17.800

4

Xã Anh Sơn Đông.

Vùng IV

3.700.000

17.800

5

Xã Vĩnh Tường.

Vùng IV

3.700.000

17.800

6

Xã Thành Bình Thọ

Vùng IV

3.700.000

17.800

7

Xã Con Cuông.

Vùng IV

3.700.000

17.800

8

Xã Môn Sơn.

Vùng IV

3.700.000

17.800

9

Xã Mậu Thạch.

Vùng IV

3.700.000

17.800

10

Xã Cam Phục.

Vùng IV

3.700.000

17.800

11

Xã Châu Khê.

Vùng IV

3.700.000

17.800

12

Xã Diễn Châu.

Vùng III

4.140.000

20.000

13

Xã Đức Châu.

Vùng III

4.140.000

20.000

14

Xã Quảng Châu

Vùng III

4.140.000

20.000

15

Xã Hải Châu

Vùng III

4.140.000

20.000

16

Xã Tân Châu

Vùng III

4.140.000

20.000

17

Xã An Châu.

Vùng III

4.140.000

20.000

18

Xã Minh Châu

Vùng III

4.140.000

20.000

19

Xã Hùng Châu.

Vùng III

4.140.000

20.000

20

Xã Đô Lương

Vùng III

4.140.000

20.000

21

Xã Bạch Ngọc

Vùng III

4.140.000

20.000

22

Xã Văn Hiến

Vùng III

4.140.000

20.000

23

Xã Bạch Hà

Vùng III

4.140.000

20.000

24

Xã Thuần Trung

Vùng III

4.140.000

20.000

25

Xã Lương Sơn

Vùng III

4.140.000

20.000

26

Xã Hưng Nguyên

Vùng II

4.730.000

22.700

27

Xã Yên Trung.

Vùng II

4.730.000

22.700

28

Xã Hưng Nguyên Nam

Vùng II

4.730.000

22.700

29

Xã Lam Thành

Vùng II

4.730.000

22.700

30

Xã Chiêu Lưu

Vùng IV

3.700.000

17.800

31

Xã Hữu Kiệm

Vùng IV

3.700.000

17.800

32

Xã Mường Típ

Vùng IV

3.700.000

17.800

33

Xã Mường Xén

Vùng IV

3.700.000

17.800

34

Xã Na Loi

Vùng IV

3.700.000

17.800

35

Xã Na Ngoi.

Vùng IV

3.700.000

17.800

36

Xã Nậm Cắn.

Vùng IV

3.700.000

17.800

37

Xã Kim Liên

Vùng III

4.140.000

20.000

38

Xã Vạn An

Vùng III

4.140.000

20.000

39

Xã Nam Đàn

Vùng III

4.140.000

20.000

40

Xã Đại Huệ

Vùng III

4.140.000

20.000

41

Xã Thiên Nhẫn

Vùng III

4.140.000

20.000

42

Xã Nghĩa Đàn

Vùng III

4.140.000

20.000

43

Xã Nghĩa Thọ

Vùng III

4.140.000

20.000

44

Xã Nghĩa Lâm

Vùng III

4.140.000

20.000

45

Xã Nghĩa Mai

Vùng III

4.140.000

20.000

46

Xã Nghĩa Hưng

Vùng III

4.140.000

20.000

47

Xã Nghĩa Khánh.

Vùng III

4.140.000

20.000

48

Xã Nghĩa Lộc

Vùng III

4.140.000

20.000

49

Xã Nghi Lộc

Vùng II

4.730.000

22.700

50

Xã Phúc Lộc.

Vùng II

4.730.000

22.700

51

Xã Đông Lộc

Vùng II

4.730.000

22.700

52

Xã Trung Lộc

Vùng II

4.730.000

22.700

53

Xã Thần Lĩnh

Vùng II

4.730.000

22.700

54

Xã Hải Lộc

Vùng II

4.730.000

22.700

55

Xã Văn Kiều

Vùng II

4.730.000

22.700

56

Xã Mường Quàng

Vùng IV

3.700.000

17.800

57

Xã Quế Phong

Vùng IV

3.700.000

17.800

58

Xã Thông Thụ

Vùng IV

3.700.000

17.800

59

Xã Tiền Phong

Vùng IV

3.700.000

17.800

60

Xã Tri Lễ

Vùng IV

3.700.000

17.800

61

Xã Quỳ Châu

Vùng IV

3.700.000

17.800

62

Xã Châu Tiến

Vùng IV

3.700.000

17.800

63

Xã Hùng Chân

Vùng IV

3.700.000

17.800

64

Xã Quỳ Hợp.

Vùng IV

3.700.000

17.800

65

Xã Tam Hợp.

Vùng IV

3.700.000

17.800

66

Xã Châu Lộc

Vùng IV

3.700.000

17.800

67

Xã Châu Hồng

Vùng IV

3.700.000

17.800

68

Xã Mường Ham

Vùng IV

3.700.000

17.800

69

Xã Mường Chọng

Vùng IV

3.700.000

17.800

70

Xã Minh Hợp.

Vùng IV

3.700.000

17.800

71

Xã Quỳnh Lưu

Vùng III

4.140.000

20.000

72

Xã Quỳnh Văn

Vùng III

4.140.000

20.000

73

Xã Quỳnh Anh

Vùng III

4.140.000

20.000

74

Xã Quỳnh Tam

Vùng III

4.140.000

20.000

75

Xã Quỳnh Phú

Vùng III

4.140.000

20.000

76

Xã Quỳnh Sơn

Vùng III

4.140.000

20.000

77

Xã Quỳnh Thắng

Vùng III

4.140.000

20.000

78

Xã Tân Kỳ

Vùng IV

3.700.000

17.800

79

Xã Tân Phú

Vùng IV

3.700.000

17.800

80

Xã Tân An

Vùng IV

3.700.000

17.800

81

Xã Nghĩa Đồng

Vùng IV

3.700.000

17.800

82

Xã Giai Xuân

Vùng IV

3.700.000

17.800

83

Xã Nghĩa Hành

Vùng IV

3.700.000

17.800

84

Xã Tiên Đồng

Vùng IV

3.700.000

17.800

85

Xã Đông Hiếu

Vùng III

4.140.000

20.000

86

Xã Bích Hào

Vùng IV

3.700.000

17.800

87

Xã Cát Ngạn

Vùng IV

3.700.000

17.800

88

Xã Đại Đồng

Vùng IV

3.700.000

17.800

89

Xã Hạnh Lâm

Vùng IV

3.700.000

17.800

90

Xã Hoa Quân

Vùng IV

3.700.000

17.800

91

Xã Kim Bảng

Vùng IV

3.700.000

17.800

92

Xã Sơn Lâm

Vùng IV

3.700.000

17.800

93

Xã Tam Đồng

Vùng IV

3.700.000

17.800

94

Xã Xuân Lâm

Vùng IV

3.700.000

17.800

95

Xã Nga My

Vùng IV

3.700.000

17.800

96

Xã Nhôn Mai

Vùng IV

3.700.000

17.800

97

Xã Tam Quang

Vùng IV

3.700.000

17.800

98

Xã Tam Thái

Vùng IV

3.700.000

17.800

99

Xã Tương Dương

Vùng IV

3.700.000

17.800

100

Xã Yên Hòa

Vùng IV

3.700.000

17.800

101

Xã Yên Na.

Vùng IV

3.700.000

17.800

102

Xã Yên Thành

Vùng III

4.140.000

20.000

103

Xã Quan Thành

Vùng III

4.140.000

20.000

104

Xã Hợp Minh

Vùng III

4.140.000

20.000

105

Xã Vân Tụ

Vùng III

4.140.000

20.000

106

Xã Vân Du

Vùng III

4.140.000

20.000

107

Xã Quang Đồng

Vùng III

4.140.000

20.000

108

Xã Giai Lạc

Vùng III

4.140.000

20.000

109

Xã Bình Minh

Vùng III

4.140.000

20.000

110

Xã Đông Thành

Vùng III

4.140.000

20.000

111

Phường Hoàng Mai

Vùng II

4.730.000

22.700

112

Phường Quỳnh Mai

Vùng III

4.140.000

20.000

113

Phường Tân Mai

Vùng II

4.730.000

22.700

114

Phường Thái Hòa

Vùng III

4.140.000

20.000

115

Phường Tây Hiếu

Vùng III

4.140.000

20.000

116

Phường Trường Vinh

Vùng II

4.730.000

22.700

117

Phường Thành Vinh

Vùng II

4.730.000

22.700

118

Phường Vinh Hưng

Vùng II

4.730.000

22.700

119

Phường Vinh Phú

Vùng II

4.730.000

22.700

120

Phường Vinh Lộc.

Vùng II

4.730.000

22.700

121

Phường Cửa Lò.

Vùng II

4.730.000

22.700

122

Xã Keng Đu

Vùng IV

3.700.000

17.800

123

Xã Mỹ Lý

Vùng IV

3.700.000

17.800

124

Xã Bắc Lý

Vùng IV

3.700.000

17.800

125

Xã Huồi Tụ

Vùng IV

3.700.000

17.800

126

Xã Mường Lống

Vùng IV

3.700.000

17.800

127

Xã Bình Chuẩn

Vùng IV

3.700.000

17.800

128

Xã Hữu Khuông

Vùng IV

3.700.000

17.800

129

Xã Lượng Minh

Vùng IV

3.700.000

17.800

130

Xã Châu Bình

Vùng IV

3.700.000

17.800

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 130 xã phường tỉnh Nghệ An từ ngày 01/01/2026?

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 130 xã phường tỉnh Nghệ An từ ngày 01/01/2026? (hình từ internet)

Mức lương tối thiểu là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về áp dụng mức lương tối thiểu như sau:

Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ
...

Như vậy, theo quy định trên thì mức lương tối thiểu được định nghĩa cụ thể như sau:

- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng.

- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ

Tuy nhiên, mức lương tối thiểu phải bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng hoặc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Sau sáp nhập tỉnh Nghệ An sẽ do những cơ quan quản lý thuế nào quản lý?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1376/QĐ-BTC năm 2025 quy định về 34 Thuế tỉnh thành phố như sau:

STT

Thuế tỉnh, thành phố

Tổng số phòng

Số lượng Thuế cơ sở


Tổng số

340

350

1

An Giang

9

11

2

Bắc Ninh

10

10

3

Cà Mau

9

8

4

Cao Bằng

7

4

5

Cần Thơ

12

13

6

Đà Nẵng

11

10

7

Đắk Lắk

10

11

8

Điện Biên

7

5

9

Đồng Nai

12

10

10

Đồng Tháp

9

9

11

Gia Lai

9

11

12

Hà Nội

16

25

13

Hà Tĩnh

9

6

14

Hải Phòng

15

14

15

Huế

7

5

16

Hưng Yên

11

9

17

Khánh Hòa

10

8

18

Lai Châu

7

4

19

Lạng Sơn

7

5

20

Lào Cai

9

9

21

Lâm Đồng

11

13

22

Ninh Bình

11

12

23

Nghệ An

9

9

24

Phú Thọ

12

16

25

Quảng Ninh

8

7

26

Quảng Ngãi

9

11

27

Quảng Trị

9

10

28

Sơn La

7

5

29

Tây Ninh

10

10

30

Tuyên Quang

9

8

31

Thái Nguyên

9

8

32

Thanh Hóa

8

13

33

TP Hồ Chí Minh

22

29

34

Vĩnh Long

10

12

Theo đó, địa bàn tỉnh Nghệ An sẽ do Thuế tỉnh Nghệ An thực hiện công tác quản lý.

Bên cạnh đó, căn cứ theo danh sách các Thuế cơ sở ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-BTC năm 2025 trong đó có danh sách tên gọi, địa bàn quản lý và trụ sở của các Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An quy định như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

1

Thuế cơ sở 1 tỉnh Nghệ An

Phường Trường Vinh, Phường Thành Vinh, Phường Vinh Hưng, Phường Vinh Phú, Phường Vinh Lộc

Phường Thành Vinh

2

Thuế cơ sở 2 tỉnh Nghệ An

Xã Hưng Nguyên, Xã Yên Trung, Xã Hưng Nguyên Nam, Xã Lam Thành, Xã Vạn An, Xã Nam Dân, Xã Đại Huệ, Xã Thiên Nhân, Xã Kim Liên

Xã Hưng Nguyên

3

Thuế cơ sở 3 tỉnh Nghệ An

Xã Đô Lương, Xã Bạch Ngọc, Xã Văn Hiến, Xã Bạch Hà, Xã Thuận Trung, Xã Lương Sơn, Xã Cát Ngạn, Xã Tam Đồng, Xã Hạnh Lâm, Xã Sơn Lâm, Xã Hoa Quân, Xã Kim Bảng, Xã Bích Hào, Xã Đại Đồng, Xã Xuân Lâm, Xã Tân Kỳ, Xã Tân Phú, Xã Tân An, Xã Nghĩa Đồng, Xã Giai Xuân, Xã Nghĩa Hành, Xã Tiên Đồng

Xã Đô Lương

4

Thuế cơ sở 4 tỉnh Nghệ An

Xã Anh Sơn, Xã Yên Xuân, Xã Nhân Hòa, Xã Anh Sơn Đông, Xã Vĩnh Tường, Xã Thành Bình Thọ, Xã Mường Xén, Xã Hữu Kiệm, Xã Nậm Cắn, Xã Chiêu Lưu, Xã Na Loi, Xã Mường Típ, Xã Na Ngoi, Xã Mỹ Lý, Xã Bắc Lý, Xã Keng Đu, Xã Huổi Tụ, Xã Mường Lống, Xã Tam Quang, Xã Tam Thái, Xã Tương Dương, Xã Lượng Minh, Xã Yên Hòa, Xã Yên Na, Xã Nga My, Xã Nhôn Mai, Xã Hữu Khuông, Xã Con Cuông, Xã Môn Sơn, Xã Mậu Thạch, Xã Cam Phục, Xã Châu Khê, Xã Bình Chuẩn

Xã Anh Sơn

5

Thuế cơ sở 5 tỉnh Nghệ An

Xã Quỳ Hợp, Xã Châu Hồng, Xã Châu Lộc, Xã Tam Hợp, Xã Minh Hợp, Xã Mường Hạnh, Xã Mường Chọng, Xã Quý Châu, Xã Châu Tiến, Xã Hùng Châu, Xã Châu Bình, Xã Quế Phong, Xã Tiền Phong, Xã Tri Lễ, Xã Mường Quang, Xã Thông Thụ

Xã Quỳ Hợp

6

Thuế cơ sở 6 tỉnh Nghệ An

Phường Thái Hòa, Phường Tây Hiếu, Xã Đông Hiếu, Xã Nghĩa Đàn, Xã Nghĩa Thọ, Xã Nghĩa Lâm, Xã Nghĩa Mai, Xã Nghĩa Hưng, Xã Nghĩa Khánh, Xã Nghĩa Lộc

Phường Thái Hòa

7

Thuế cơ sở 7 tỉnh Nghệ An

Phường Hoàng Mai, Phường Tân Mai, Phường Quỳnh Mai, Xã Quỳnh Lưu, Xã Quỳnh Văn, Xã Quỳnh Anh, Xã Quỳnh Tam, Xã Quỳnh Phú, Xã Quỳnh Sơn, Xã Quỳnh Thắng

Xã Quỳnh Lưu

8

Thuế cơ sở 8 tỉnh Nghệ An

Xã Diễn Châu, Xã Đức Châu, Xã Quảng Châu, Xã Hải Châu, Xã Tân Châu, Xã An Châu, Xã Minh Châu, Xã Hùng Châu, Xã Yên Thành, Xã Quan Thành, Xã Hợp Minh, Xã Văn Tự, Xã Văn Du, Xã Quang Đồng, Xã Giai Lạc, Xã Bình Minh, Xã Đông Thành

Xã Diễn Châu

9

Thuế cơ sở 9 tỉnh Nghệ An

Xã Nghi Lộc, Xã Phúc Lộc, Xã Đông Lộc, Xã Trung Lộc, Xã Thần Lĩnh, Xã Hải Lộc, Xã Văn Kiều, Phường Cửa Lò

Phường Cửa Lò

Theo danh sách trên, tỉnh Nghệ An sẽ do 9 Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An thực hiện công tác quản lý.

Như vậy, theo những quy định trên thì sau khi sáp nhập tỉnh Nghệ An sẽ do Thuế tỉnh Nghệ An và 9 Thuế cơ sở trực thuộc Thuế tỉnh Nghệ An thực hiện công tác quản lý về thuế trên địa bàn tỉnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất