- Tổng hợp 61 văn bản pháp luật liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa ban hành từ 01/01/2026?
- Chính thức thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu là không quá 01 ngày kể từ ngày được thông quan theo Công văn 7397?
- Lộ trình định danh sản phẩm để truy xuất nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 31?
Tổng hợp 61 văn bản pháp luật liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa ban hành từ 01/01/2026?
Dưới đây là thông tin chi tiết tổng hợp 61 văn bản pháp luật liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa ban hành từ 01/01/2026:
STT | Văn bản | Nội dung |
1 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt | |
2 | Về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường | |
3 | Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh | |
4 | Cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện | |
5 | Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan | |
6 | Về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường | |
7 | Về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | |
8 | Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương | |
9 | Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ | |
10 | Cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế | |
11 | Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an | |
12 | Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng | |
13 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ | |
14 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ | |
15 | Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu | |
16 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | |
17 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô | |
18 | Quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn | |
19 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định /2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài | |
20 | Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư | |
21 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ | |
22 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ | |
23 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản | |
24 | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật | |
25 | Quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất | |
26 | Quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất | |
27 | Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa | |
28 | Quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất | |
29 | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả | |
30 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y | |
31 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật | |
32 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và Nghị định 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ | |
33 | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa | |
34 | Quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói | |
35 | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản | |
36 | Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm | |
37 | Quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm | |
38 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 | |
39 | Ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công bố thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | |
40 | Ban hành Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã số HS) thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương | |
41 | Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 66/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị | |
42 | Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 66/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị | |
43 | Sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương | |
44 | Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường | |
45 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ | |
46 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ | |
47 | Sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và phù hợp với pháp luật về đầu tư kinh doanh | |
48 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng | |
49 | Quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | |
50 | Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất | |
51 | Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật | |
52 | Ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế | |
53 | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 | |
54 | Quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản | |
55 | Quy định quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu | |
56 | Quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu | |
57 | Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật | |
58 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2020/TT-BTC | |
59 | Quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa | |
60 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà | |
61 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về quản lý thuốc thú y |

>> Tải về infographic Tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa ban hành từ 01/01/2026

Tổng hợp 61 văn bản pháp luật liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa ban hành từ 01/01/2026? (Hình từ Internet)
Chính thức thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu là không quá 01 ngày kể từ ngày được thông quan theo Công văn 7397?
Vừa qua ngày 03 tháng 6 năm 2026, Thuế tỉnh Ninh Bình vừa có Công văn 7397/NBI-QLDN3 năm 2026 V/v thời điểm xuất hóa đơn.
>> Tải về Công văn 7397/NBI-QLDN3 năm 2026
Theo đó, cụ thể nội dung chính thức thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu là không quá 01 ngày kể từ ngày được thông quan tại Công văn 7397/NBI-QLDN3 năm 2026 như sau:
Tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm 1, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hỏa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiển. Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bản hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
...
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty xuất khẩu hàng hóa thì thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu do Công ty tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
Như vậy, Thuế tỉnh Ninh Bình hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu do Công ty tự xác định nhưng chậm nhất không quá 01 ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
Lộ trình định danh sản phẩm để truy xuất nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 31?
Ngày 11/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 31/2026/TT-BCT có hiệu lực tư 01/07/2026 quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương.
Căn cứ vào Điều 18 Thông tư 31/2026/TT-BCT có quy định về lộ trình như sau:
Lộ trình áp dụng
1. Giai đoạn 1: Định danh sản phẩm
Từ ngày Thông tư có hiệu lực, thương nhân thực hiện đăng ký tài khoản, nhận mã định danh sản phẩm và xác thực thông tin đối với sản phẩm.
2. Giai đoạn 2: Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, thương nhân thực hiện đầy đủ việc truy xuất nguồn gốc trước khi đưa sản phẩm, hàng hóa vào lưu thông trên thị trường.
3. Thương nhân thành lập mới hoặc bắt đầu sản xuất, kinh doanh sau ngày 01 tháng 01 năm 2027 phải thực hiện đầy đủ quy định về truy xuất nguồn gốc theo Thông tư này ngay khi bắt đầu hoạt động.
Theo quy định trên, lộ trình định danh sản phẩm để truy xuất hàng hóa, dịch vụ được chia làm 2 giai đoạn, cụ thể như sau:
* Giai đoạn 1: Định danh sản phẩm
Từ 01/07/2026, thương nhân thực hiện đăng ký tài khoản, nhận mã định danh sản phẩm và xác thực thông tin đối với sản phẩm.
* Giai đoạn 2: Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, thương nhân thực hiện đầy đủ việc truy xuất nguồn gốc trước khi đưa sản phẩm, hàng hóa vào lưu thông trên thị trường.
Đồng thời, dựa vào khoản 1 Điều 5 Thông tư 31/2026/TT-BCT có quy định thương nhân khi thực hiện khai báo định danh sản phẩm có trách nhiệm khai báo tối thiểu các thông tin sau đây: - Tên doanh nghiệp; - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; - Tên và hình ảnh sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp sở hữu; - Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của hàng hóa hoặc hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ (nếu có); - Chữ ký số của doanh nghiệp. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];