|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT TIÊU
CHUẨN VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
số 61/2020/QH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Điều
5, Điều 7b, Điều 8a, khoản 4 Điều 8b, Điều
8c, Điều 11a, Điều 14, Điều 17, Điều 19, điểm
c khoản 2 Điều 21, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 Điều 27,
Điều 29, Điều 32, Điều 35, khoản 2 Điều 39, Điều
44, Điều 51, Điều 57, Điều 71 của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật) và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật về tham vấn trong quá trình xây dựng
tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật; ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia; đính chính tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật; phổ biến tiêu chuẩn quốc gia; công bố tiêu chuẩn áp dụng;
đăng ký quy chuẩn kỹ thuật; công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, dấu hợp chuẩn,
dấu hợp quy; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh
vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt
Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động
liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp tại Việt
Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Thử nghiệm viên là người có năng lực và trình độ
chuyên môn phù hợp để thực hiện các công việc kỹ thuật theo quy trình đã được
phê duyệt, được tổ chức thử nghiệm giao thực hiện một phần hoặc toàn bộ quá
trình thử nghiệm.
2. Giám định viên là người có năng lực và trình độ
chuyên môn phù hợp, được tổ chức giám định giao thực hiện việc kiểm tra và xác
định sự phù hợp của đối tượng thuộc hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt
động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật với yêu cầu cụ thể hoặc yêu cầu chung của
cơ quan có thẩm quyền, tổ chức hoặc cá nhân theo quy định pháp luật.
3. Chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận, tổ
chức thực hiện xác nhận giá trị sử dụng, tổ chức kiểm tra xác nhận, tổ chức
công nhận là người có năng lực về trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và
đạo đức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật và yêu cầu của
hệ thống quản lý áp dụng đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức công nhận,
được tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức công nhận giao thực hiện hoạt động
đánh giá sự phù hợp, đánh giá công nhận.
4. Ngày công trong hoạt động chứng nhận, hoạt động
xác nhận giá trị sử dụng, hoạt động kiểm tra xác nhận, hoạt động công nhận là
đơn vị tính thời gian làm việc của chuyên gia đánh giá, được quy đổi tương
đương 8 giờ làm việc. Ngày công bao gồm thời gian thực hiện các hoạt động: tiến
hành cuộc họp khai mạc; thực hiện xem xét tài liệu khi tiến hành đánh giá; trao
đổi thông tin trong cuộc đánh giá; phân công vai trò và trách nhiệm của người
hướng dẫn và quan sát viên; thu thập và xác minh thông tin, dữ liệu; đưa ra
phát hiện đánh giá; chuẩn bị kết luận đánh giá; tiến hành cuộc họp kết thúc.
Điều 4. Đối tượng của hoạt động
trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
1. Sản phẩm, hàng hoá được sản xuất để sử dụng
trong nước; sản phẩm, hàng hoá được sản xuất để xuất khẩu; sản phẩm, hàng hoá
nhập khẩu.
2. Dịch vụ, quá trình được phân loại tại Hệ thống
ngành kinh tế của Việt Nam theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Môi trường, các yếu tố tác động đến môi trường
và biện pháp quản lý, bao gồm: môi trường đất, nước, không khí; tiếng ồn, độ
rung, bức xạ, phóng xạ; chất thải rắn, nước thải, khí thải; đa dạng sinh học;
phương tiện, công cụ và hoạt động quản lý, bảo vệ và gìn giữ môi trường; biến đổi
khí hậu.
4. Các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã
hội đáp ứng yêu cầu xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 5. Tham vấn trong quá
trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
1. Tham vấn trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật là việc trao đổi trực tiếp giữa cơ quan chủ trì xây dựng
dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật với cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan. Việc tham vấn có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần, thông qua
hội nghị, hội thảo.
2. Tại hội nghị, hội thảo tham vấn, đại diện cơ
quan chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật thuyết
trình và giải trình về các vấn đề liên quan trực tiếp đến dự thảo đề xuất; cơ
quan, tổ chức, cá nhân được tham vấn cho ý kiến về những vấn đề quan tâm.
3. Cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật lập hồ sơ tham vấn bao gồm: dự thảo tiêu chuẩn quốc
gia, dự thảo quy chuẩn kỹ thuật kèm theo thuyết minh; báo cáo đánh giá tác động
dự thảo quy chuẩn kỹ thuật trong trường hợp tham vấn đối với dự thảo quy chuẩn
kỹ thuật.
4. Cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình đầy đủ
ý kiến tham vấn. Quá trình tham vấn được trình bày trong thuyết minh dự thảo
tiêu chuẩn quốc gia, thuyết minh dự thảo quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 6. Kinh phí cho hoạt động
tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật
1. Nội dung chi từ ngân sách
nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động
tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:
a) Chi thực hiện hoạt động xây dựng và thực hiện
chiến lược tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch
xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia, phổ biến quy chuẩn kỹ
thuật;
b) Chi thực hiện các nội dung liên quan đến hoạt động
xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm: xét duyệt đề xuất dự
án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia phục vụ lập kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc
gia; rà soát, nghiên cứu, xây dựng, tham vấn, thẩm định tiêu chuẩn quốc gia,
quy chuẩn kỹ thuật; đánh giá tác động của quy chuẩn kỹ thuật; đánh giá hiệu quả
của việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; chi xây dựng tiêu chuẩn
cơ sở do cơ quan nhà nước công bố;
c) Chi tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao năng lực
chuyên môn cho cơ quan thẩm định tiêu chuẩn quốc gia; chi hoạt động của Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia;
d) Chi thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao,
đội ngũ chuyên gia đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật;
đ) Chi thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm: chi cho nghiên cứu, xây dựng ý kiến quốc
gia để đóng góp vào dự thảo tiêu chuẩn quốc tế; chi cho chuyên gia tham gia hoạt
động của ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế, làm việc tại các tổ chức tiêu chuẩn
quốc tế; chi đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc tế; chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật; nộp phí thành viên thường niên của Việt Nam tại các tổ chức
tiêu chuẩn quốc tế, tổ chức tiêu chuẩn khu vực;
e) Chi tổ chức hoạt động thông báo và hỏi đáp về
hàng rào kỹ thuật trong thương mại, bao gồm: chi xây dựng, vận hành, nâng cấp hạ
tầng thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại; chi
nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất triển khai thực hiện các
cam kết về TBT và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Thủ tục đánh giá sự phù hợp
(STRACAP); chi phí bảo đảm hoạt động của các cơ quan thông báo và hỏi đáp về
hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc gia, bộ, địa phương;
g) Chi xây dựng, vận hành, duy trì, khai thác và
nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
h) Chi tôn vinh, khen thưởng cơ quan, tổ chức và cá
nhân có đóng góp tích cực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
i) Chi hỗ trợ tổ chức, cá nhân ngoài nhà nước chủ
trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, bao gồm: chi tổ chức hội thảo, khảo
sát thực tế, xây dựng hồ sơ kỹ thuật; chi cho nghiên cứu, thử nghiệm, khảo nghiệm.
Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối đa 30% theo dự toán trên cơ sở định mức
kinh tế kỹ thuật quy định tại khoản 3 Điều này, được thực hiện thông qua chương
trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm,
hàng hoá theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí của mình nghiên
cứu, hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, hỗ trợ nghiên cứu xây dựng quy chuẩn
kỹ thuật được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp.
3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật. Định mức
kinh tế - kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật được xây dựng
trên cơ sở quy trình thực hiện dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm các nguyên tắc:
a) Dựa trên thành tựu khoa học và công nghệ, bảo đảm
tính ổn định trong thời gian nhất định và phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
b) Bảo đảm tính thống nhất trong công tác xây dựng
định mức kinh tế - kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước;
c) Bảo đảm tính đúng, tính đủ, tính phù hợp và hiệu
quả trong quản lý, thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ
Tài chính quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 7. Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
1. Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia là đại diện Việt Nam
thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn với các tổ chức tiêu chuẩn
quốc tế, khu vực, nước ngoài, chủ trì đề xuất dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc tế.
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan tiêu chuẩn quốc
gia để thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn, xây dựng tiêu chuẩn
quốc tế.
2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc tế, làm việc tại các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, khu vực gửi
văn bản đề nghị đến Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia để được xem xét, lựa chọn bảo đảm
đáp ứng yêu cầu về năng lực, kỹ năng, kinh nghiệm theo quy định của các tổ chức
tiêu chuẩn quốc tế, khu vực tương ứng.
Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia đề cử đại diện của Việt
Nam tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế, làm việc tại các tổ chức tiêu chuẩn
quốc tế, khu vực và chịu trách nhiệm quản lý, điều phối chuyên gia kỹ thuật
tham gia theo đề cử.
3. Đối với hoạt động xây dựng tiêu chuẩn quốc tế
yêu cầu có sự tham gia của Việt Nam mà Việt Nam xác định cần tham gia để thúc đẩy
phát triển kinh tế xã hội, hội nhập quốc tế, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng
công nghệ cao, công nghệ chiến lược, thúc đẩy các lĩnh vực xuất khẩu trọng điểm,
ưu tiên mà Việt Nam có lợi thế, Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia có trách nhiệm cử đại
diện Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia phù hợp tham gia. Trường hợp chưa có Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia tương ứng, Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia lựa chọn
các chuyên gia đáp ứng yêu cầu từ cơ quan, tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp hoặc
tổ chức đào tạo chuyên gia để đáp ứng yêu cầu của tổ chức quốc tế.
Điều 8. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia
1. Căn cứ xây dựng Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia:
a) Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; Chiến
lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng
giai đoạn;
b) Cam kết quốc tế, hiệp định thương mại tự do, thỏa
thuận hợp tác trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và các hoạt động
hội nhập quốc tế khác;
c) Tình hình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số, xu thế phát triển hoạt động sản xuất - kinh doanh,
yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bảo vệ sức khỏe con
người, an toàn môi trường và quyền lợi người tiêu dùng tại thị trường trong nước
và thế giới;
d) Căn cứ kết quả xây dựng, áp dụng hệ thống tiêu
chuẩn quốc gia trong giai đoạn trước và yêu cầu đặt ra trong giai đoạn mới;
đ) Xu thế quốc tế về tiêu chuẩn hóa, khuyến nghị của
các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế.
2. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng cho
giai đoạn 10 năm, phù hợp với mục tiêu, định hướng của Chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.
3. Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia chủ trì, giúp Bộ
Khoa học và Công nghệ tổ chức nghiên cứu, phối hợp với các cơ quan, tổ chức
liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược tiêu chuẩn quốc
gia và đánh giá việc triển khai Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia.
Điều 9. Minh bạch hóa và hoạt động thông báo, hỏi đáp về
hàng rào kỹ thuật trong thương mại
1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức, quản lý hoạt động
của Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong
thương mại (sau đây gọi tắt là Mạng lưới TBT Việt Nam), bao gồm cơ quan thông
báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của quốc gia (Điểm TBT quốc
gia), cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của
các bộ (Điểm TBT của bộ) và cơ quan thực hiện hoạt động TBT ở địa phương.
Hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật
trong thương mại (sau đây gọi tắt là hoạt động TBT) cấp quốc gia và hoạt động
TBT của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện thông qua Điểm TBT quốc gia đặt tại
bộ phận thực hiện chức năng của Văn phòng Thông báo và Hỏi đáp quốc gia về Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây gọi tắt là Văn phòng TBT Việt Nam) trực thuộc
Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia. Hoạt động TBT cấp bộ thực hiện thông qua các Điểm
TBT của bộ là cơ quan được chỉ định thực hiện hoạt động TBT của các bộ. Hoạt động
TBT địa phương thực hiện thông qua đơn vị có chức năng quản lý về tiêu chuẩn đo
lường chất lượng theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu,
phân tích, đánh giá tác động và đề xuất triển khai thực hiện các cam kết về TBT
và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Thủ tục đánh giá sự phù hợp (STRACAP).
3. Nhà nước bảo đảm ngân sách chi đầu tư xây dựng,
vận hành hạ tầng thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong
thương mại theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và bảo
vệ lợi ích quốc gia, tập trung vào những nội dung sau:
a) Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật số thông qua xây
dựng và vận hành Cổng thông tin TBT Việt Nam hiện đại, ứng dụng công nghệ số, kết
nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
b) Tăng cường nguồn lực gồm nhân lực và tài chính
cho Điểm TBT quốc gia, Điểm TBT của bộ và cơ quan thực hiện hoạt động TBT ở địa
phương để thực hiện các nghĩa vụ cam kết TBT và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật
và Thủ tục đánh giá sự phù hợp (STRACAP) trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên;
c) Tham gia chủ động, tích cực và có trách nhiệm
vào hoạt động của các Ủy ban hoặc Tiểu ban TBT trong các điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên, tranh thủ kinh nghiệm quốc tế trong việc vận hành hoạt động
TBT, ký kết thỏa thuận chia sẻ thông tin TBT song phương với các đối tác thương
mại lớn.
4. Nhà nước hỗ trợ sản xuất, kinh doanh của hiệp hội,
doanh nghiệp qua hạ tầng thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật
trong thương mại thông qua các hoạt động:
a) Cung cấp cảnh báo sớm về hàng rào kỹ thuật trong
thương mại của các thị trường xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam; tổ chức phân
tích, đánh giá tác động của các hàng rào kỹ thuật trong thương mại trong cảnh
báo với sự tham gia của các chuyên gia, doanh nghiệp, hiệp hội chịu ảnh hưởng;
b) Triển khai hoạt động hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật
trong thương mại bảo đảm thông tin cập nhật và dễ tiếp cận;
c) Phát hành bản tin TBT định kỳ, chuyên đề theo
ngành hàng có thế mạnh xuất khẩu;
d) Kết hợp các hiệp hội ngành hàng tổ chức các khóa
tập huấn, hội thảo TBT và diễn đàn về TBT trong lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa xuất
khẩu chủ lực của Việt Nam; hướng dẫn tiếp cận, áp dụng các quy định kỹ thuật và
tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện các hoạt động
tuyên truyền về thực thi các cam kết TBT và Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
(STRACAP) trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
6. Cơ quan hoạt động TBT của địa phương xây dựng kế
hoạch, chương trình các hoạt động tuyên truyền về TBT cho địa phương đối với
các sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu chủ lực và tiềm năng tại địa phương.
7. Khi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, cơ quan ban
hành quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm rà soát các quy định liên quan tới quy
chuẩn kỹ thuật bảo đảm tuân thủ các cam kết TBT trong các điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên.
Trường hợp viện dẫn đến tiêu chuẩn quốc tế, tiêu
chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài đối với các yêu cầu kỹ thuật, cơ quan ban
hành phải bảo đảm sẵn có bản tiếng Việt của tài liệu viện dẫn để tổ chức, cá
nhân liên quan tham khảo khi được yêu cầu.
8. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức vận hành Cổng
thông tin TBT Việt Nam, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hiệp hội tra cứu thông tin về TBT thuận lợi.
Điều 10. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng là nền tảng số thống nhất, hiện đại, tích hợp dữ liệu liên quan, phục
vụ công tác quản lý nhà nước và cung cấp thông tin hỗ trợ tổ chức, cá nhân theo
quy định của pháp luật.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng là một cấu phần thuộc nền tảng số quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia được
xây dựng, vận hành, duy trì để phục vụ quản lý nhà nước, doanh nghiệp, người
tiêu dùng và quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia theo quy định pháp luật.
2. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai
thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:
a) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng được xây dựng, quản lý theo hướng kết nối, tập trung, thống nhất, đồng
bộ từ trung ương đến địa phương;
b) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng được xây dựng, cập nhật nhằm cung cấp, chia sẻ, đầy đủ, chính xác, kịp
thời các thông tin về hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, đáp ứng yêu cầu
quản lý nhà nước, phục vụ hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của người
dân, doanh nghiệp;
c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng đáp ứng các yêu cầu xây dựng, áp dụng, phổ biến, quản lý tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục, mức
độ sẵn sàng của hệ thống; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu tổ
chức, cá nhân, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai
thác, sử dụng; bảo đảm kết nối, chia sẻ, quyền khai thác thông tin với Cơ sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác;
d) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng không áp dụng đối với đối tượng là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá
trình, môi trường thuộc danh mục bí mật nhà nước.
3. Dữ liệu quốc gia về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng, bao gồm các thông tin sau:
a) Dữ liệu về tiêu chuẩn bao gồm: danh mục về tiêu
chuẩn quốc gia; điểm truy xuất tới cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn quốc tế, tiêu
chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài; thông tin về tiêu chuẩn cơ sở của các tổ
chức, hội, hiệp hội, doanh nghiệp; danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp
luật về tiêu chuẩn; kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn
quốc gia;
b) Dữ liệu về quy chuẩn kỹ thuật bao gồm: danh mục
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;
danh mục quy chuẩn kỹ thuật địa phương và nội dung của quy chuẩn kỹ thuật địa
phương tương ứng; danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về quy chuẩn
kỹ thuật; kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật;
c) Dữ liệu về Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia bao
gồm: danh sách các Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia; danh sách thành viên Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: họ tên, học hàm, học vị, thành viên; quá
trình công tác; kinh nghiệm công tác; thời hạn hoạt động; các tiêu chuẩn đã
tham gia xây dựng; danh sách chuyên gia Việt Nam tham gia vào các Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc tế; danh sách các tiêu chuẩn quốc tế mà thành viên Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia đã tham gia xây dựng;
d) Dữ liệu về đo lường bao gồm: danh mục các chuẩn
đo lường đã được chứng nhận, phê duyệt; danh mục các phương tiện đo đã được phê
duyệt mẫu; danh sách kiểm định viên đo lường; danh sách các tổ chức đăng ký
cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;
danh sách các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định; thông
tin về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2 do tổ
chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định thực hiện; thông tin về hoạt
động hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 1 do các tổ chức đăng ký cung cấp
dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường thực
hiện; danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đo lường;
đ) Dữ liệu về hoạt động đánh giá sự phù hợp bao gồm:
danh sách tổ chức công nhận đã đăng ký; danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp
được chỉ định, danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký, danh sách tổ
chức đánh giá sự phù hợp được công nhận; danh sách công bố hợp chuẩn đối với sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động
kinh tế - xã hội của tổ chức, cá nhân có liên quan thông tin bao gồm: tên sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động
kinh tế - xã hội; tên, số hiệu tiêu chuẩn tương ứng; tên và địa chỉ của tổ chức,
cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường,
đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tài liệu kỹ thuật liên quan
kèm theo); danh sách công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá
trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của tổ chức,
cá nhân có liên quan (thông tin bao gồm: tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá
trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tên, số hiệu
tiêu chuẩn tương ứng; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động
kinh tế - xã hội; tài liệu kỹ thuật liên quan kèm theo); thông tin về hoạt động
chứng nhận hợp chuẩn, thử nghiệm, giám định, xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra
xác nhận do các tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện; thông tin về hoạt động
chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện; thông tin về
hoạt động công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp của tổ chức công nhận; danh
sách các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đánh giá sự phù hợp.
e) Dữ liệu về thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ
thuật trong thương mại của quốc gia bao gồm thông tin sau: nội dung cam kết TBT
hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp (STRACAP)
trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; danh mục thông báo, hỏi
đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Việt Nam; tin tức về hàng rào kỹ
thuật trong thương mại.
g) Thông tin phản ánh, xử lý kiến nghị của tổ chức,
cá nhân về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
4. Hạ tầng công nghệ thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc
gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bao gồm các thành phần sau: hạ tầng kỹ
thuật công nghệ thông tin; nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu; hệ thống cơ sở
dữ liệu; hệ thống phân tích dữ liệu phục vụ công tác quản lý; hệ thống, phần mềm
quản lý, khai thác, cung cấp dịch vụ.
5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
trong xây dựng, vận hành, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng
a) Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì hệ thống
Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bảo đảm việc truy cập,
cập nhật thông tin, dữ liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân được thông suốt,
hiệu quả; cập nhật, bổ sung, kết nối, chia sẻ dữ liệu về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng với
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;
Cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng gồm: dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này theo
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được Chính phủ giao; dữ liệu về
đo lường quy định tại điểm d khoản 3 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
quản lý nhà nước được Chính phủ giao; dữ liệu về đánh giá sự phù hợp quy định tại
điểm đ khoản 3 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được
Chính phủ giao; dữ liệu về thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong
thương mại của quốc gia quy định tại điểm e khoản 3 Điều này theo chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được Chính phủ giao; dữ liệu khác có liên
quan đến hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
b) Trách nhiệm của các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
Cập nhật thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều
này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo chức
năng quản lý nhà nước đã được phân cấp, phân quyền; cập nhật danh mục tiêu chuẩn
quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được viện dẫn trong quy chuẩn
kỹ thuật do mình xây dựng;
Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu theo chức năng
quản lý nhà nước được Chính phủ giao vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng;
Chịu trách nhiệm cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính
xác, kịp thời thông tin, dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân
công lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định
pháp luật;
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc cung cấp
thông tin, cập nhật kịp thời dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng.
c) Trung tâm dữ liệu quốc gia có trách nhiệm tổ chức
quản lý, kết nối, khai thác dữ liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia hỗ trợ công tác xây dựng cơ chế, chính sách và
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
d) Trách nhiệm của các tổ chức, hiệp hội, ngành
hàng, doanh nghiệp, cá nhân
Tổ chức công bố tiêu chuẩn cơ sở cập nhật tiêu chuẩn
cơ sở đã công bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
Tổ chức đánh giá sự phù hợp cung cấp thông tin theo
quy định tại khoản 3 Điều này lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng;
Tổ chức công nhận cung cấp thông tin về hoạt động,
kết quả công nhận đã thực hiện lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng;
Khuyến khích các tổ chức đánh giá sự phù hợp, doanh
nghiệp xây dựng, vận hành, duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về hoạt động
của mình để chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng,
phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, tra cứu của người dân, doanh nghiệp;
Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có nhu cầu
cập nhật các tiêu chuẩn do mình xây dựng hoặc đề xuất các tiêu chuẩn, quy định
kỹ thuật cần được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng gửi yêu cầu đến Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét cập nhật.
Chương II
XÂY
DỰNG, CÔNG BỐ VÀ ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN
Điều 11. Quyền, lợi ích và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
1. Tổ chức, cá nhân chủ trì biên soạn dự thảo tiêu
chuẩn quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định
này được hỗ trợ chi phí theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều
6 Nghị định này trong trường hợp đề xuất xây dựng tiêu chuẩn quốc gia được
đưa vào kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia.
2. Tiêu chuẩn quốc gia do tổ chức, cá nhân chủ trì
biên soạn được ghi nhận là kết quả nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo; là một
trong những căn cứ để xét tặng giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, giải thưởng chất lượng quốc gia.
3. Khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có
quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, khoản hỗ trợ trực
tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập cho
doanh nghiệp để thực hiện xây dựng tiêu chuẩn quốc gia được miễn thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo, pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Khoản chi của doanh nghiệp cho nghiên cứu, xây dựng
tiêu chuẩn quốc gia là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo
quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về
thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Cá nhân tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia được
hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thù lao chuyên gia xây dựng
tiêu chuẩn quốc gia trong khuôn khổ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
6. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong
nghiên cứu, tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia được ưu tiên xét tài trợ hoặc
đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định
của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, được xem xét mời tham
gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, đại diện quốc gia tham gia ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc tế.
7. Tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc
gia có trách nhiệm bảo đảm tính chính xác, cơ sở khoa học và tính hợp pháp của
thông tin, dữ liệu sử dụng đối với nội dung dự thảo tiêu chuẩn.
Điều 12. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
1. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia hoạt động trên
cơ sở thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 16 của Luật,
cụ thể như sau:
a) Đề xuất kế hoạch, phương án, giải pháp xây dựng
tiêu chuẩn quốc gia;
b) Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở
dự thảo do tổ chức, cá nhân đề nghị, dự thảo tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực
tiêu chuẩn cụ thể cho các đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
c) Tham gia thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia do
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng;
d) Tham gia xây dựng, góp ý kiến về dự thảo tiêu
chuẩn quốc tế, dự thảo tiêu chuẩn khu vực, dự thảo tiêu chuẩn nước ngoài có
liên quan;
đ) Phối hợp với các Ban kỹ thuật khác trong những vấn
đề có liên quan (góp ý các dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, tham khảo ý kiến chuyên
môn và các vấn đề khác);
e) Tham gia các hoạt động phổ biến, hướng dẫn áp dụng
tiêu chuẩn quốc gia và các tiêu chuẩn khác;
g) Tham gia xây dựng, thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng
khi được yêu cầu;
h) Tham gia các hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn
và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật có liên quan thuộc trách nhiệm
quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khi được yêu cầu;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Cơ quan
tiêu chuẩn quốc gia yêu cầu.
2. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia làm việc theo
nguyên tắc đồng thuận trên cơ sở thảo luận, góp ý kiến công khai, dân chủ. Khi
cần biểu quyết, quyết định của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia chỉ được thông
qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên đồng ý.
3. Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia có trách nhiệm quản
lý Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia. Trường hợp cần thiết, Cơ quan tiêu chuẩn
quốc gia thành lập tiểu ban kỹ thuật trên cơ sở đề nghị của Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia, tổ chức liên quan.
4. Ban kỹ thuật, Tiểu ban kỹ thuật có thể thành lập
các nhóm công tác để thực hiện các nội dung công việc cụ thể thuộc nhiệm vụ được
giao.
5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi
tiết tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia.
Điều 13. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
1. Trình tự, thủ tục lập, phê
duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia bao gồm kế hoạch năm năm và kế hoạch
hằng năm như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ
chức xét duyệt, tổng hợp các đề nghị xây dựng tiêu chuẩn quốc gia của các đơn vị
trực thuộc, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đề xuất kế hoạch xây dựng
tiêu chuẩn quốc gia bằng bản điện tử và 01 bản giấy về Bộ Khoa học và Công nghệ
để tổng hợp.
Hồ sơ đề xuất kế hoạch năm năm bao gồm: dự kiến kế
hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho 05 năm kèm theo bản thuyết minh.
Hồ sơ đề xuất kế hoạch hằng năm bao gồm: dự kiến kế
hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho năm sau kèm theo dự án xây dựng tiêu chuẩn
quốc gia cho từng đối tượng hoặc dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho nhóm đối
tượng, lĩnh vực cụ thể;
c) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ
chức xem xét hồ sơ đề xuất kế hoạch tiêu chuẩn quốc gia do mình xét duyệt, tổng
hợp và hồ sơ do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đề xuất để lập
dự thảo kế hoạch tiêu chuẩn quốc gia; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan về dự thảo kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn 30 ngày;
d) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ
chức xử lý các ý kiến góp ý cho dự thảo kế hoạch; phối hợp với các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh dự thảo kế
hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia;
đ) Bộ Khoa học và Công nghệ
phê duyệt và thông báo công khai kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong thời hạn 10 ngày,
kể từ ngày phê duyệt.
2. Trong trường hợp cần thiết,
Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng tiêu
chuẩn quốc gia trên cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 14 của
Luật. Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng
tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng
theo trình tự, thủ tục rút gọn, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện điều chỉnh,
bổ sung kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận được đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; trong
trường hợp cần thiết, lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan trước khi phê
duyệt.
4. Trường hợp tiêu chuẩn quốc gia không được công bố
đúng hạn theo kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt, cơ quan
xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia có trách nhiệm báo cáo Bộ Khoa học và Công
nghệ làm căn cứ để xem xét, điều chỉnh kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
cho giai đoạn tiếp theo.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ
chức lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đối với đối tượng thuộc
danh mục bí mật nhà nước, gửi lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi phê
duyệt kế hoạch nhằm bảo đảm thống nhất của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, không
chồng chéo, trùng lặp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
ngành khác.
6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 14. Xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia
1. Trình tự, thủ tục xây dựng,
thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia do bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng được quy định như sau:
a) Căn cứ kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã
được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng
dự thảo tiêu chuẩn quốc gia;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ
chức tham vấn, lấy ý kiến rộng rãi, công khai của cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan về dự thảo trong thời hạn ít nhất là 60 ngày; đăng tải dự thảo trên Cổng
thông tin của mình và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ
chức tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý; đăng tải nội dung kết quả tham vấn, giải
trình, tiếp thu ý kiến trên Cổng thông tin của mình và Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và lập
hồ sơ dự thảo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ bằng bản điện tử và 01 bản giấy để
thẩm định.
Hồ sơ thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia bao gồm:
quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia cho cơ quan, tổ
chức, kèm theo dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt; dự thảo
tiêu chuẩn quốc gia kèm theo bản thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng
làm căn cứ để xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; các tài liệu tham khảo
khác; danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng
hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý (nội dung tiếp thu ý kiến
góp ý phải giải trình rõ cơ sở khoa học, thực tiễn đối với từng nội dung không
tiếp thu hoặc không đồng ý); công văn đề nghị thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc
gia của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các tài liệu khác có
liên quan (nếu có).
d) Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia giúp Bộ Khoa học và
Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia theo các nội dung quy định
tại Điều 18 của Luật. Thời hạn thẩm định, bao gồm thời hạn
thành lập hội đồng thẩm định và thông báo kết quả thẩm định không quá 45 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ;
đ) Trường hợp cần tiếp tục hoàn thiện hồ sơ dự thảo
tiêu chuẩn quốc gia để trình công bố theo ý kiến thẩm định, bộ, cơ quan ngang bộ
chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia có trách nhiệm tiếp thu, xử lý ý kiến và
hoàn thiện hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ bằng
bản điện tử và 01 bản giấy trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có thông báo thẩm
định để công bố.
Trường hợp quá thời hạn nêu trên hoặc căn cứ kết luận
thẩm định, dự thảo tiêu chuẩn quốc gia phải được tổ chức thẩm định lại.
e) Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc
gia trên cơ sở kết quả thẩm định tiêu chuẩn đã phù hợp hoặc hồ sơ hoàn thiện
theo kết quả thẩm định đã hợp lệ và phù hợp; thông báo việc công bố tiêu chuẩn
quốc gia trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Hồ sơ
công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm:
Hồ sơ công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: dự thảo
quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự thảo tiêu chuẩn quốc gia;
báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của cơ quan thẩm định;
báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm
theo hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đã được hoàn thiện sau thẩm định trong
trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định; công văn đề nghị công
bố tiêu chuẩn quốc gia của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
2. Trình tự, thủ tục xây dựng,
thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia do tổ
chức, cá nhân đề nghị được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân biên soạn dự thảo tiêu chuẩn hoặc
đề xuất tiêu chuẩn sẵn có để đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, đưa vào
kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trong trường hợp đáp ứng yêu cầu về sự cần
thiết, tính khả thi, tính khoa học;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ, thông qua Cơ quan tiêu
chuẩn quốc gia để: giao Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia biên soạn dự thảo tiêu
chuẩn quốc gia trên cơ sở dự thảo do tổ chức, cá nhân đề nghị; tổ chức tham vấn,
lấy ý kiến rộng rãi, công khai của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự
thảo;
c) Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia tổng hợp, xử lý
các ý kiến góp ý; đăng tải nội dung kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến
trên Cổng thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ và Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và lập
hồ sơ dự thảo bằng bản điện tử và 01 bản giấy để trình Bộ Khoa học và Công nghệ
thẩm định;
d) Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia giúp Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, trình Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia. Việc thẩm định,
công bố tiêu chuẩn quốc gia thực hiện theo quy định tại các điểm d, đ, e khoản
1 Điều này.
Hồ sơ thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia bao gồm:
quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự án
xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt; dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm
theo bản thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng
dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; các tài liệu tham khảo khác; danh sách cơ quan, tổ
chức, cá nhân được gửi dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng hợp và tiếp thu ý kiến
góp ý kèm theo văn bản góp ý (nội dung tiếp thu ý kiến góp ý phải giải trình rõ
cơ sở khoa học, thực tiễn đối với từng nội dung không tiếp thu hoặc không đồng
ý); các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Hồ sơ công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: dự thảo
quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự thảo tiêu chuẩn quốc gia;
văn bản đề nghị xây dựng tiêu chuẩn quốc gia của tổ chức, cá nhân kèm theo dự
thảo tiêu chuẩn đề nghị; báo cáo kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia
của cơ quan thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo
tiêu chuẩn quốc gia kèm theo hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đã được hoàn thiện
sau thẩm định trong trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định.
3. Trình tự, thủ tục xây dựng,
thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia do Bộ
Khoa học và Công nghệ xây dựng được quy định như sau:
a) Căn cứ kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã
được phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia
để giao Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia tương ứng, giao đơn vị trực thuộc hoặc
thành lập tổ biên soạn để xây dựng, hoàn thiện hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc
gia theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này và lập hồ sơ dự thảo bằng
bản điện tử và 01 bản giấy để trình Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định.
Hồ sơ thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia bao gồm:
quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia cho cơ quan, tổ
chức, kèm theo dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt; dự thảo
tiêu chuẩn quốc gia kèm theo bản thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng
làm căn cứ để xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; các tài liệu tham khảo
khác; danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng
hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý (nội dung tiếp thu ý kiến
góp ý phải giải trình rõ cơ sở khoa học, thực tiễn đối với từng nội dung không
tiếp thu hoặc không đồng ý); các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
b) Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia giúp Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, trình Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia.
Việc thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia thực hiện
theo quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều này.
Hồ sơ công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: dự thảo
quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự thảo tiêu chuẩn quốc gia;
báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của cơ quan thẩm định;
báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm
theo hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đã được hoàn thiện sau thẩm định trong
trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định.
4. Ưu tiên chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài khi xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho
đối tượng có tính đổi mới sáng tạo, công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công
nghệ mới, thực hiện cam kết quốc tế về hài hòa tiêu chuẩn, thúc đẩy thuận lợi
hóa thương mại đa phương, song phương.
Quy trình xây dựng, phương pháp chấp nhận tiêu chuẩn
quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài thành tiêu chuẩn quốc gia được
thực hiện theo hướng dẫn tại tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6709 và các quy định
tương ứng tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức
kiểm tra, giám sát việc triển khai xây dựng, công bố, áp dụng tiêu chuẩn quốc
gia tuân thủ các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 15. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở
1. Việc xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở được thực
hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước hoặc theo yêu cầu
sản xuất, kinh doanh, hoạt động của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự
nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tổ chức việc xây dựng, công bố tiêu chuẩn
cơ sở bao gồm các hoạt động: biên soạn, tổ chức lấy ý kiến, xử lý ý kiến và
hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn cơ sở, lập hồ sơ, thẩm tra dự thảo tiêu chuẩn cơ
sở và công bố tiêu chuẩn cơ sở.
3. Thông báo việc công bố tiêu
chuẩn cơ sở
a) Đặc tính cơ bản của tiêu chuẩn cơ sở được công bố
là các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng, tính năng, thiết kế của đối tượng được điều
chỉnh bởi tiêu chuẩn cơ sở.
b) Khi thực hiện thông báo việc công bố tiêu chuẩn
cơ sở, tổ chức có quyền không cung cấp thông tin liên quan đến đặc tính cơ bản
của tiêu chuẩn cơ sở nếu các thông tin này thuộc phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự
nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp chịu trách nhiệm về nội dung của tiêu chuẩn
cơ sở do mình công bố.
5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 16. Xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc gia
1. Tiêu chuẩn quốc gia có nguồn kinh phí xây dựng từ
ngân sách nhà nước; tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong các quy chuẩn kỹ
thuật được xuất bản và phát hành công khai trên cơ sở bảo đảm tuân thủ quy định,
pháp luật về bản quyền đối với các tiêu chuẩn được sử dụng làm căn cứ xây dựng
các tiêu chuẩn quốc gia này.
2. Tiêu chuẩn quốc gia xuất bản, phát hành dưới dạng
bản giấy, bản điện tử.
3. Nội dung sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia xuất
bản dưới dạng bản rời cho đến khi tái bản tiêu chuẩn đó.
Trường hợp tiêu chuẩn quốc gia có nhiều phần thì có
thể đóng rời từng phần tiêu chuẩn hoặc thành một bộ tiêu chuẩn gồm nhiều phần để
thuận tiện cho việc sử dụng, tra cứu.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ
chức, cá nhân xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc gia không do mình tổ chức xây
dựng dự thảo khi Bộ Khoa học và Công nghệ đồng ý bằng văn bản.
Điều 17. Trình tự, thủ tục đính chính tiêu chuẩn quốc gia
1. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện đính chính đối
với tiêu chuẩn quốc gia có sai sót về thể thức trình bày, số hiệu tiêu chuẩn, nội
dung biên tập mà không ảnh hưởng, thay đổi các quy định, yêu cầu kỹ thuật của
tiêu chuẩn dựa trên cơ sở kết quả rà soát tiêu chuẩn quốc gia hoặc đề nghị của
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức, cá nhân.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi
văn bản đề nghị đính chính tiêu chuẩn quốc gia do mình xây dựng kèm theo bản dự
thảo tiêu chuẩn quốc gia đã chỉnh sửa (nếu có) đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
Trường hợp nội dung đề nghị đính chính đáp ứng yêu
cầu tại khoản 1 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện cập nhật tiêu chuẩn
quốc gia đã đính chính và thông báo việc đính chính tiêu chuẩn quốc gia.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị
đính chính tiêu chuẩn quốc gia không do mình xây dựng đến Bộ Khoa học và Công
nghệ.
Trường hợp nội dung đề nghị đính chính đáp ứng yêu
cầu tại khoản 1 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi cơ quan chủ
trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia. Trên cơ sở ý kiến thống nhất của cơ quan chủ
trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện cập nhật
tiêu chuẩn quốc gia đã đính chính và thông báo việc đính chính tiêu chuẩn quốc
gia.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện đính chính tiêu
chuẩn quốc gia do mình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 18. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn
quốc gia
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ
trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức rà soát, đánh giá hiệu quả
việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình theo
định kỳ 03 năm hoặc sớm hơn khi cần thiết, kể từ ngày tiêu chuẩn được công bố.
2. Đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn quốc
gia được thực hiện trên cơ sở các yếu tố: sự phù hợp của tiêu chuẩn với yêu cầu
thực tế, yêu cầu hội nhập quốc tế; hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng sản
phẩm, dịch vụ; tác động đến hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội; các chi phí
và lợi ích liên quan.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia
Trình tự, thủ tục, hồ sơ sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn
quốc gia được thực hiện theo trình tự, thủ tục xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc
gia quy định tại các Điều 14, 23, 24 tương ứng của Nghị định
này.
Điều 20. Bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia
1. Trường hợp bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở
kết quả rà soát định kỳ tiêu chuẩn quốc gia, Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia căn cứ
kết quả rà soát định kỳ, lập hồ sơ đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia trình Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc công bố bãi bỏ. Hồ sơ
đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Bản tiêu chuẩn quốc gia đề nghị bãi bỏ;
b) Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan về việc bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia trong quá trình rà soát (nếu
có);
c) Các tài liệu liên quan khác (nếu có);
d) Công văn của Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia đề nghị
bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia cụ thể có kèm theo thuyết minh.
2. Trường hợp bãi bỏ tiêu chuẩn
quốc gia trên cơ sở đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân, Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia
tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia được lập, đề nghị thẩm
định bởi bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia, tổ chức, cá nhân; trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả thẩm
định và dự thảo quyết định bãi bỏ để xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị bãi bỏ
tiêu chuẩn quốc gia bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Bản tiêu chuẩn quốc gia đề nghị bãi bỏ;
b) Văn bản đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân (nêu
rõ lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học);
c) Ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
d) Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
Điều 21. Thay thế tiêu chuẩn quốc gia
1. Thay thế tiêu chuẩn quốc gia là hoạt động công bố
tiêu chuẩn quốc gia mới, đồng thời bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia cũ tương ứng trên
cơ sở kết quả rà soát hoặc đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thay thế tiêu chuẩn quốc
gia được thực hiện theo quy định tại các Điều 14, 20, 23, 24 tương ứng của Nghị định này.
Điều 22. Phổ biến tiêu chuẩn quốc gia
1. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập kế hoạch phổ biến tiêu chuẩn quốc
gia đã được công bố.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức
phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia do mình chủ trì xây dựng hoặc
tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm
vụ được phân công.
3. Phổ biến tiêu chuẩn quốc gia thực hiện thông qua
các hình thức: hội nghị; hội thảo; đào tạo; tập huấn và các hình thức khác.
Điều 23. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia theo trình tự,
thủ tục rút gọn
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với
tiêu chuẩn quốc gia do mình xây dựng.
2. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố
tiêu chuẩn quốc gia theo trình tự, thủ tục rút gọn:
a) Căn cứ kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã
được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức việc soạn
thảo tiêu chuẩn quốc gia;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ
chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của tiêu chuẩn quốc gia,
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan nếu cần thiết. Thời hạn lấy ý kiến không
quá 10 ngày;
c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
chuyển hồ sơ bằng bản điện tử và 01 bản giấy đến Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ
chức thẩm định. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ giao Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia tổ chức hội
đồng thẩm định, thông báo kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia.
Hồ sơ thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia theo
trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm: quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo
tiêu chuẩn quốc gia; dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo bản thuyết minh; bản
sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc
gia; các tài liệu tham khảo khác; danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi
dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản
góp ý (nội dung tiếp thu ý kiến góp ý phải giải trình rõ cơ sở khoa học, thực
tiễn đối với từng nội dung không tiếp thu hoặc không đồng ý); công văn đề nghị
thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ.
d) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu
chuẩn quốc gia trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có ý kiến thẩm định
tiêu chuẩn đã phù hợp hoặc hồ sơ hoàn thiện theo kết quả thẩm định đã hợp lệ và
phù hợp; thông báo công khai việc công bố tiêu chuẩn quốc gia chậm nhất là 03
ngày làm việc kể từ ngày tiêu chuẩn được công bố.
Hồ sơ công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: dự thảo
quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự thảo tiêu chuẩn quốc gia;
báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của cơ quan thẩm định;
báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm
theo hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đã được hoàn thiện sau thẩm định trong
trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định; công văn đề nghị công
bố tiêu chuẩn quốc gia của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
Điều 24. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với đối
tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước
1. Việc xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với
đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước bảo đảm các nguyên tắc bảo vệ bí mật
nhà nước theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Trình tự, thủ tục xây dựng, công bố tiêu chuẩn
quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước được quy định như
sau:
a) Căn cứ kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã
được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng
dự thảo tiêu chuẩn quốc gia với sự tham gia của đại diện cơ quan, tổ chức hoặc
cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ
chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan về dự thảo tiêu chuẩn
quốc gia trong trường hợp cần thiết, theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật
nhà nước;
c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh dự thảo
tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia theo các nội
dung quy định tại Điều 18 của Luật.
Hồ sơ thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia bao gồm:
quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia cho cơ quan, tổ
chức, kèm theo dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt; dự thảo
tiêu chuẩn quốc gia kèm theo bản thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng
làm căn cứ để xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; các tài liệu tham khảo
khác; danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng
hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý (nếu có); các tài liệu khác
có liên quan (nếu có).
d) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
công bố tiêu chuẩn quốc gia, thông báo tới Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
công bố tiêu chuẩn quốc gia.
Hồ sơ công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: dự thảo
quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự thảo tiêu chuẩn quốc gia;
báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; báo cáo tiếp thu,
giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo hồ sơ dự thảo
tiêu chuẩn quốc gia đã được hoàn thiện sau thẩm định trong trường hợp phải hoàn
thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định.
Điều 25. Công bố tiêu chuẩn áp dụng
1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng là việc tổ chức, cá
nhân sản xuất, kinh doanh thông báo tiêu chuẩn áp dụng với các đặc tính cơ bản của
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường.
Tiêu chuẩn công bố áp dụng có thể bao gồm: tiêu chuẩn
quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu
chuẩn cơ sở.
2. Việc công bố tiêu chuẩn áp dụng được thực hiện
thông qua hình thức ghi số hiệu tiêu chuẩn được áp dụng hoặc các đặc tính cơ bản
trên nhãn hoặc bao gói sản phẩm, hàng hóa, hoặc trong các tài liệu hướng dẫn,
giới thiệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các
hình thức thích hợp khác.
3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung của tiêu chuẩn áp dụng do mình công bố, có trách nhiệm cung cấp các
tài liệu kỹ thuật có liên quan chứng minh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá
trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phù hợp
với tiêu chuẩn đã công bố khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Chương III
XÂY
DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Điều 26. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
1. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng
quy chuẩn kỹ thuật bao gồm kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm như sau:
a) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật tổ chức xét
duyệt, tổng hợp đề xuất xây dựng quy chuẩn kỹ thuật của các đơn vị trực thuộc,
lập dự thảo kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật;
b) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật lấy ý kiến
các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về dự thảo kế hoạch xây dựng quy chuẩn
kỹ thuật để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống quy chuẩn kỹ thuật.
Văn bản trả lời được gửi đến cơ quan xin ý kiến chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị;
c) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật tổ chức xử
lý các ý kiến góp ý, hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật;
d) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật phê duyệt và
thông báo công khai kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phê
duyệt.
2. Trong trường hợp cần thiết,
cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật thực hiện điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây
dựng quy chuẩn kỹ thuật trên cơ sở quy định tại khoản 1 Điều
29 của Luật. Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch
xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật được xây dựng theo
trình tự, thủ tục rút gọn, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật lấy ý kiến Bộ
Khoa học và Công nghệ; nếu cần thiết, lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức khác liên
quan trước khi thực hiện điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.
Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ
chức lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đối
tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước, gửi lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ
nhằm bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ khác, trước khi phê duyệt.
5. Việc lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn
kỹ thuật thay thế cho việc lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật ban hành quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 27. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật
1. Trình tự, thủ tục xây dựng,
thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau:
a) Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã
được phê duyệt, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Điều 27 của Luật tổ chức việc xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia; thực hiện đánh giá tác động của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia với
sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ
chức tham vấn; lấy ý kiến rộng rãi, công khai của cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan về hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và dự thảo thông tư ban
hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trên Cổng thông tin điện tử của mình và Cơ sở
dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; gửi dự thảo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia đến Bộ Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến các nước thành viên
WTO theo quy định của Hiệp định WTO/TBT về hàng rào kỹ thuật trong thương mại.
Thời gian lấy ý kiến về dự thảo ít nhất là 60 ngày.
Hồ sơ lấy ý kiến bao gồm: dự thảo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia kèm theo thuyết minh; báo cáo đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia; hồ sơ lấy ý kiến dự thảo thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
c) Cơ quan ban hành quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia tổ chức nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá
nhân, đăng tải nội dung kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến trên Cổng
thông tin điện tử của mình và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng, hoàn chỉnh hồ sơ dự thảo.
d) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật tổ chức hội
đồng thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo các nội dung quy
định tại Điều 33 của Luật. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ
thuật mời đại diện cơ quan, tổ chức, hội, hiệp hội, doanh nghiệp chịu sự tác động
trực tiếp của quy chuẩn kỹ thuật, chuyên gia, nhà khoa học tham gia hội đồng thẩm
định. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc
họp hội đồng thẩm định. Trường hợp hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
không đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 33 của Luật, căn cứ
kết luận của hội đồng thẩm định, dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phải được
tổ chức thẩm định lại.
Hồ sơ thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:
quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật kèm theo kế hoạch
xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt; báo cáo đánh giá tác động của dự
thảo quy chuẩn kỹ thuật; dự thảo quy chuẩn kỹ thuật kèm theo thuyết minh; bản
sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật
và các tài liệu tham khảo khác; danh sách cơ quan, tổ chức được gửi dự thảo để
lấy ý kiến; bản tổng hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý; các
tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Việc thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật được
tiến hành trước hoặc đồng thời với việc thẩm định dự thảo thông tư ban hành quy
chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
đ) Cơ quan ban hành quy chuẩn
kỹ thuật hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định, gửi hồ sơ bằng bản điện tử
và 01 bản giấy lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ gửi lấy ý kiến
bao gồm: dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã hoàn thiện theo kết quả thẩm định
kèm theo thuyết minh; báo cáo đánh giá tác động dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia.
e) Bộ Khoa học và Công nghệ
có ý kiến góp ý đối với hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nhằm bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ, không chồng chéo của hệ thống quy chuẩn kỹ thuật; việc
tuân thủ quy định về cam kết loại bỏ hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo
các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Thời hạn có ý kiến không quá 15
ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
này.
g) Cơ quan ban hành quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hoàn chỉnh dự thảo và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ và thực hiện các trình tự, thủ tục
theo pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Hồ sơ trình ban hành quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:
báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hồ sơ dự
thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được hoàn thiện sau thẩm định; báo cáo tiếp
thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; công văn Bộ Khoa
học và Công nghệ có ý kiến về hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hồ sơ
trình ban hành dự thảo thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định
của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục xây dựng,
ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như sau:
a) Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã
được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức việc xây dựng quy chuẩn
kỹ thuật địa phương; thực hiện đánh giá tác động của quy chuẩn kỹ thuật địa
phương với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, hội, hiệp hội, doanh nghiệp,
cá nhân có liên quan.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức tham vấn;
lấy ý kiến rộng rãi, công khai của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ
sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương và dự thảo quyết định ban hành quy chuẩn
kỹ thuật địa phương; phối hợp với Điểm TBT quốc gia lấy ý kiến các nước thành
viên WTO theo quy định của Hiệp định WTO/TBT về hàng rào kỹ thuật trong thương
mại. Thời gian lấy ý kiến về dự thảo ít nhất là 60 ngày.
Hồ sơ lấy ý kiến bao gồm: dự thảo quy chuẩn kỹ thuật
địa phương kèm theo thuyết minh; báo cáo đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn
kỹ thuật địa phương; hồ sơ lấy ý kiến dự thảo quyết định ban hành quy chuẩn kỹ
thuật địa phương theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp
luật.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức nghiên cứu,
tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, đăng tải nội dung kết
quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng, hoàn chỉnh dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
d) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức hội đồng
thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo các nội dung quy định
tại Điều 33 của Luật và thực hiện theo quy định tại điểm d
khoản 1 Điều này.
Việc thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật được
tiến hành trước hoặc đồng thời với việc thẩm định dự thảo quyết định ban hành
quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm
pháp luật.
đ) Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố tổ chức hoàn thiện hồ sơ để gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 27 của Luật để
lấy ý kiến. Thời hạn có ý kiến không quá 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Hồ sơ gửi lấy ý kiến bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: dự thảo quy chuẩn
kỹ thuật địa phương đã hoàn thiện theo kết quả thẩm định kèm theo thuyết minh;
báo cáo đánh giá tác động dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
e) Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương sau khi có ý kiến của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của
Luật.
Hồ sơ trình ban hành quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:
báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật; hồ sơ dự thảo quy
chuẩn kỹ thuật đã được hoàn thiện sau thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình kết
quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Luật (nếu có); hồ sơ
trình ban hành dự thảo quyết định ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo
quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục xây dựng dự thảo, lấy ý kiến,
đánh giá tác động, thẩm định quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định của
Nghị định này, bảo đảm đồng bộ với trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
4. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia cho đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ.
a) Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch xây
dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trên cơ sở đề xuất của cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng dự thảo,
đánh giá tác động, tham vấn, lấy ý kiến, hoàn thiện hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này đề nghị Bộ
Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định;
c) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng thẩm định
dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Trong quá trình xây dựng, thẩm định, ban hành
quy chuẩn kỹ thuật, cơ quan có thẩm quyền xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn
kỹ thuật có trách nhiệm phản hồi ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan đến nội
dung, trình tự, thủ tục xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.
6. Báo cáo đánh giá tác động dự
thảo quy chuẩn kỹ thuật:
a) Việc lập báo cáo đánh giá tác động dự thảo quy
chuẩn kỹ thuật được thực hiện bằng phương pháp định lượng, phương pháp định
tính. Trong trường hợp không thể áp dụng phương pháp định lượng thì trong báo
cáo đánh giá tác động dự thảo quy chuẩn kỹ thuật phải nêu rõ lý do.
b) Thông tin được sử dụng khi xây dựng báo cáo đánh
giá tác động của chính sách phải chính xác, trung thực và ghi rõ nguồn thông
tin.
c) Nội dung cơ bản của báo cáo đánh giá tác động
bao gồm: khái quát chung về những nội dung của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật; xác
định vấn đề (đánh giá, phân tích bất cập trên thực tiễn, mức độ rủi ro, diễn giải
cụ thể các nội dung của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật có khả năng tác động và cơ sở
pháp lý, cơ sở khoa học, lý do quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu quản
lý); đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề; phân tích, đánh giá tác động tích
cực và tác động tiêu cực của từng giải pháp đối với Nhà nước, người dân, doanh
nghiệp (phân tích, đánh giá lợi ích - chi phí, tác động kinh tế xã hội, ảnh hưởng
môi trường, người tiêu dùng...); tính khả thi, sẵn sàng của hạ tầng kỹ thuật,
năng lực hoạt động đánh giá sự phù hợp sau khi quy chuẩn kỹ thuật được ban hành
(phân tích, đánh giá năng lực đội ngũ chuyên gia; năng lực phòng thử nghiệm,
giám định, chứng nhận trong nước; khả năng thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
của tổ chức quốc tế, nước ngoài; kiểm tra, giám sát, hậu kiểm...); thời hạn
chuyển tiếp (trong trường hợp đang có các quy định hiện hành điều chỉnh nội
dung liên quan quy định tại dự thảo quy chuẩn kỹ thuật), thời điểm quy chuẩn
quy chuẩn có hiệu lực; quá trình tham vấn các vấn đề có khả năng tác động kinh
tế - xã hội, môi trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và giải
trình các ý kiến liên quan; kiến nghị giải pháp tối ưu trên cơ sở phân tích và
quá trình tham vấn các bên liên quan.
7. Bộ Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai xây dựng, ban hành, áp dụng
quy chuẩn kỹ thuật tuân thủ các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật.
8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 28. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia có đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước
1. Việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước bảo đảm các
nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước được
quy định như sau:
a) Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được
phê duyệt, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Điều 27 của Luật tổ chức xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
với sự tham gia của đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được giao thực hiện
nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước.
b) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ
chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan, nếu thấy cần thiết,
theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước.
c) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nghiên
cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh dự thảo quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia, tổ chức hội đồng thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, thông báo tới Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia.
Điều 29. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo trình tự,
thủ tục rút gọn
1. Đối với quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia:
a) Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã
được phê duyệt, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức việc soạn
thảo, đánh giá tác động, lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của
quy chuẩn kỹ thuật, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Hồ sơ lấy ý kiến
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định này. Thời
hạn lấy ý kiến không quá 30 ngày;
b) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ
chức thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật; hoàn thiện hồ sơ theo kết luận
thẩm định, gửi lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi ban hành. Thời
hạn Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ
hợp lệ. Việc thẩm định, lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện theo quy
định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 27 Nghị định này;
c) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
hoàn chỉnh dự thảo và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau khi có ý kiến của
Bộ Khoa học và Công nghệ;
d) Việc lấy ý kiến, thẩm định, trình ban hành quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
27 Nghị định này.
2. Đối với quy chuẩn kỹ thuật địa phương:
a) Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã
được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức việc soạn thảo, đánh
giá tác động, lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy chuẩn kỹ
thuật, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định này. Thời hạn lấy ý kiến
không quá 30 ngày;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức thẩm định
dự thảo quy chuẩn kỹ thuật; hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định và ban
hành quy chuẩn kỹ thuật;
c) Việc lấy ý kiến, thẩm định, trình ban hành quy
chuẩn kỹ thuật địa phương thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
27 Nghị định này.
Điều 30. Phân công trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực
hiện việc xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho các đối tượng thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ đã được Chính phủ phân
công.
2. Trường hợp xuất hiện các đối tượng mới, không
thuộc các đối tượng quy định tại các khoản 1 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ
phối hợp với các cơ quan liên quan để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định phân công cơ quan chủ trì xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật.
3. Trường hợp có sự giao thoa về đối tượng xây dựng
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
có trách nhiệm đề xuất, xác định cơ quan chủ trì thực hiện bằng văn bản với Bộ
Khoa học và Công nghệ.
Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ liên quan để xem xét, xác
định cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
mang tính liên ngành và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 31. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn
kỹ thuật
1. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật tổ chức rà
soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật định kỳ 05 năm hoặc sớm
hơn khi cần thiết, kể từ ngày ban hành.
2. Đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật
được thực hiện trên cơ sở các yếu tố: sự phù hợp của quy chuẩn kỹ thuật với yêu
cầu thực tế, yêu cầu hội nhập quốc tế; bảo đảm an toàn, an ninh; tác động đến
hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội; các chi phí và lợi ích liên quan.
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật
Trình tự, thủ tục, hồ sơ sửa đổi, bổ sung quy chuẩn
kỹ thuật được thực hiện theo trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quy định tại các Điều 27, 28, 29 tương ứng của Nghị định
này.
Điều 33. Bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật
1. Trên cơ sở kết quả rà soát hoặc đề nghị của tổ
chức, cá nhân, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức lấy ý kiến
của Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, lập hồ
sơ bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; xem xét hồ sơ và ban hành văn bản quy phạm
pháp luật để bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
a) Hồ sơ gửi lấy ý kiến việc bãi bỏ quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia gồm: bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đề nghị bãi bỏ; bản thuyết
minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học).
b) Hồ sơ xem xét bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
gồm: bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đề nghị bãi bỏ; bản thuyết minh (lý do, cơ
sở pháp lý, cơ sở khoa học); ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có) và bản tiếp thu, giải trình ý kiến; kết
quả rà soát định kỳ và kiến nghị; các tài liệu khác liên quan (nếu có).
2. Trên cơ sở kết quả rà soát hoặc đề nghị của tổ
chức, cá nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức lấy ý kiến của Bộ Khoa học
và Công nghệ, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực tương ứng và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan, lập hồ sơ bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương; xem
xét hồ sơ và ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa
phương.
a) Hồ sơ gửi lấy ý kiến việc bãi bỏ quy chuẩn kỹ
thuật địa phương gồm: bản quy chuẩn kỹ thuật địa phương đề nghị bãi bỏ; bản
thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học).
b) Hồ sơ xem xét bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa
phương gồm: bản quy chuẩn kỹ thuật địa phương đề nghị bãi bỏ; bản thuyết minh
(lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học); ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ,
cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực tương ứng và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan (nếu có) và bản tiếp thu, giải trình ý kiến; kết quả rà soát định kỳ và kiến
nghị; các tài liệu khác liên quan (nếu có).
Điều 34. Thay thế quy chuẩn kỹ thuật
1. Thay thế quy chuẩn kỹ thuật là hoạt động ban
hành quy chuẩn kỹ thuật mới, đồng thời bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật cũ tương ứng
trên cơ sở kết quả rà soát hoặc đề nghị của tổ chức, cá nhân.
2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thay thế quy chuẩn kỹ
thuật được thực hiện theo trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quy định tại các Điều 27, 28, 29, 33
tương ứng của Nghị định này.
Điều 35. Đăng ký quy chuẩn kỹ thuật
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố gửi quy chuẩn kỹ thuật đã được ban hành đến Bộ
Khoa học và Công nghệ chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày ban hành quy chuẩn kỹ
thuật.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận quy chuẩn kỹ
thuật và cập nhật lên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Điều 36. Đính chính quy chuẩn kỹ thuật
1. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật thực hiện
đính chính đối với quy chuẩn kỹ thuật có sai sót về thể thức trình bày, số hiệu,
nội dung biên tập mà không ảnh hưởng, thay đổi các quy định, yêu cầu kỹ thuật của
quy chuẩn kỹ thuật dựa trên cơ sở kết quả rà soát quy chuẩn kỹ thuật hoặc đề
nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức, cá nhân.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ
chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị đính chính tiêu chuẩn quốc gia do mình xây dựng
kèm theo bản dự thảo quy chuẩn kỹ thuật đã chỉnh sửa (nếu có) đến cơ quan ban
hành quy chuẩn kỹ thuật.
Trường hợp nội dung đề nghị đính chính đáp ứng yêu
cầu tại khoản 1 Điều này, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật thực hiện đính
chính quy chuẩn kỹ thuật và thông báo việc đính chính quy chuẩn kỹ thuật theo
quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, gửi bản sao quy
chuẩn kỹ thuật đã đính chính đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương IV
ĐÁNH
GIÁ SỰ PHÙ HỢP VỚI TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Điều 37. Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
1. Công bố hợp chuẩn được thực
hiện theo các nguyên tắc sau:
a) Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện;
b) Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn, liệt kê các
tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc
các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình trong bản thông
báo công bố hợp chuẩn;
c) Người chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã
hội phải ký xác nhận vào bản thông báo công bố hợp chuẩn;
d) Tổ chức, cá nhân thông báo bản công bố hợp chuẩn
qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở
dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện
hạ tầng, tổ chức, cá nhân thông báo bản công bố hợp chuẩn theo hình thức nộp trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
đ) Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung của bản thông báo công bố hợp chuẩn;
e) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ
các tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi
trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp
chuẩn và phải cung cấp đầy đủ khi được yêu cầu.
2. Công bố hợp quy được thực
hiện theo các nguyên tắc sau:
a) Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc, trừ trường
hợp được miễn công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 48
của Luật;
b) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác định, liệt
kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bắt buộc phải áp dụng cho sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động
kinh tế - xã hội của mình trong bản đăng ký công bố hợp quy;
c) Cơ quan chuyên môn có trách nhiệm hướng dẫn tổ
chức, cá nhân trong việc xác định, liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng
bắt buộc áp dụng khi thực hiện công bố hợp quy;
d) Người chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã
hội phải ký xác nhận vào bản đăng ký công bố hợp quy;
đ) Tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hợp quy qua
Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ
liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ
tầng, tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hợp quy theo hình thức nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
e) Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung của bản đăng ký công bố hợp quy;
g) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ
các tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi
trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp
quy và phải cung cấp đầy đủ khi được yêu cầu.
3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 38. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy
1. Dấu hợp chuẩn do tổ chức chứng
nhận sự phù hợp cấp cho đối tượng được chứng nhận hợp chuẩn. Hình dạng, kết cấu
và cách thể hiện dấu hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận sự phù hợp quy định theo
hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Dấu hợp quy do tổ chức chứng
nhận hợp quy cấp cho sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp quy hoặc do tổ chức,
cá nhân công bố hợp quy gắn cho sản phẩm, hàng hóa được công bố hợp quy sau khi
đã đăng ký công bố hợp quy. Hình dạng, kết cấu và cách thể hiện dấu hợp quy do
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sau khi được
chứng nhận hợp chuẩn tự thể hiện dấu hợp chuẩn hoặc sau khi được chứng nhận hợp
quy tự thể hiện dấu hợp quy trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói sản phẩm, hàng
hóa, tài liệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được chứng
nhận hợp chuẩn hoặc chứng nhận hợp quy.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 39. Chứng nhận hợp chuẩn đối với tiêu chuẩn cơ sở của
hội, hiệp hội ngành, nghề
1. Hội, hiệp hội ngành, nghề hoạt động trong phạm
vi toàn quốc là tổ chức đáp ứng yêu cầu quy định theo pháp luật về thành lập, tổ
chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với hội.
2. Tiêu chuẩn cơ sở của hội, hiệp hội sử dụng để chứng
nhận phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Ưu tiên viện dẫn, tham khảo quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn quốc gia;
b) Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
quốc gia quy định tại điểm a, được phép viện dẫn, tham khảo tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;
c) Có ý kiến bằng văn bản của bộ quản lý ngành,
lĩnh vực liên quan và Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia;
d) Phù hợp với các nguyên tắc quy định tại tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO/IEC 17007 “Đánh giá sự phù hợp - Hướng dẫn biên soạn tài liệu
quy định sử dụng để đánh giá sự phù hợp”.
3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 40. Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau
1. Việc thừa nhận lẫn nhau các kết quả đánh giá sự
phù hợp giữa các nước, vùng lãnh thổ bao gồm: kết quả chứng nhận sự phù hợp; kết
quả thử nghiệm; kết quả giám định.
2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ liên
quan tổ chức thực hiện các hiệp định thừa nhận lẫn nhau giữa Việt Nam và các quốc
gia, vùng lãnh thổ về kết quả đánh giá sự phù hợp, thực hiện theo pháp luật về
ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ phối
hợp với Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các thoả thuận thừa nhận
lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp giữa tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt
Nam với tổ chức đánh giá sự phù hợp của các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc
tế và khu vực.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 41. Thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp
1. Việc thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự
phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được thực hiện trên nguyên tắc
bảo đảm tính khách quan, minh bạch, không phân biệt đối xử, không tạo rào cản kỹ
thuật không cần thiết đối với thương mại quốc tế, phù hợp với điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên.
2. Trong các lĩnh vực mà năng lực thử nghiệm, chứng
nhận, kiểm định trong nước còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu và chuẩn mực quốc
tế, ưu tiên thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đã được
công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa ước thừa nhận
lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc khu vực (Tổ
chức Công nhận các phòng thử nghiệm quốc tế - ILAC, Diễn đàn Công nhận Quốc tế
- IAF, Tổ chức hợp tác Công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương - APAC) hoặc tổ
chức công nhận được thừa nhận theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA)
mà Việt Nam tham gia.
3. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét, quyết định về
việc thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp trên cơ sở các quy định của
mình, lĩnh vực về hồ sơ năng lực, tính độc lập, khách quan của tổ chức đánh giá
sự phù hợp nước ngoài và mức độ phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc
tế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.
4. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm giám
sát việc thực hiện thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp định kỳ hoặc
đột xuất để bảo đảm duy trì yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tính phù hợp của kết
quả đánh giá sự phù hợp đã được thừa nhận đơn phương.
5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi
tiết Điều này.
Chương V
ĐIỀU
KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Mục 1. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ THỬ NGHIỆM
Điều 42. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thử nghiệm chất lượng
sản phẩm, hàng hóa
1. Là một trong các loại hình tổ chức quy định tại Điều 50 của Luật.
2. Có hệ thống quản lý và năng
lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc gia,
tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực thử nghiệm chuyên ngành.
3. Có ít nhất 06 thử nghiệm
viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao
động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng
trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên
môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn), đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên với chuyên ngành phù
hợp với lĩnh vực thử nghiệm đăng ký;
b) Được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC
17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn
quốc tế áp dụng trong lĩnh vực thử nghiệm chuyên ngành; được đào tạo sử dụng
thiết bị, phương pháp, quy trình thử nghiệm đối với lĩnh vực đăng ký.
Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động thử nghiệm,
phải có ít nhất 01 thử nghiệm viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người
lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác
định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động
thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn) cho từng
lĩnh vực, đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này.
4. Có máy móc, thiết bị, dụng cụ thử nghiệm, đo lường
phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với lĩnh vực đăng ký hoạt động thử
nghiệm tương ứng.
Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức
thử nghiệm đặt trụ sở chính giao cơ quan chuyên môn trực thuộc tiếp nhận hồ sơ
đăng ký hoạt động thử nghiệm. Trường hợp tổ chức thử nghiệm đăng ký hoạt động
thử nghiệm đối với lĩnh vực tổng hợp đa ngành thuộc trách nhiệm quản lý của từ
hai bộ quản lý ngành, lĩnh vực trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
giao một cơ quan chuyên môn trực thuộc làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt
động thử nghiệm.
2. Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi thử
nghiệm viên gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao
chứng chỉ đào tạo tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định
này.
c) Danh sách máy móc, thiết bị, dụng cụ thử nghiệm,
đo lường phục vụ hoạt động thử nghiệm đối với lĩnh vực thử nghiệm đăng ký theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động thử nghiệm
đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định này,
cụ thể như sau:
Trường hợp tổ chức thử nghiệm đã được tổ chức công
nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công
nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định
này công nhận đối với toàn bộ phạm vi đăng ký thử nghiệm: tổ chức thử nghiệm
nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận.
Trường hợp tổ chức thử nghiệm đã được tổ chức công
nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công
nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định
này công nhận nhưng phạm vi đăng ký hoạt động thử nghiệm rộng hơn phạm vi
được công nhận: tổ chức thử nghiệm nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm
vi được công nhận và bản công bố năng lực thử nghiệm phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 hoặc
tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực thử nghiệm
chuyên ngành đối với phạm vi chưa được công nhận theo Mẫu
số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp tổ chức thử nghiệm chưa được công nhận:
tổ chức thử nghiệm nộp bản công bố năng lực thử nghiệm phù hợp với các yêu cầu
của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC
17025 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực thử
nghiệm chuyên ngành theo Mẫu số 17 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này.
đ) Mẫu Phiếu kết quả thử nghiệm.
3. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi hoạt động thử nghiệm
theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi thử
nghiệm viên bổ sung, sửa đổi gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng
lao động; bản sao chứng chỉ đào tạo tương ứng quy định tại khoản
3 Điều 42 Nghị định này. Trường hợp thử nghiệm viên của tổ chức thử nghiệm
có hồ sơ tại các lần đăng ký cấp trước đó vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại
Nghị định này, tổ chức thử nghiệm có văn bản gửi kèm theo bảo lưu hồ sơ nhân sự
của thử nghiệm viên;
c) Danh sách bổ sung, sửa đổi máy móc, thiết bị, dụng
cụ thử nghiệm, đo lường phục vụ hoạt động thử nghiệm đối với lĩnh vực đăng ký
theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
d) Các tài liệu chứng minh năng lực hoạt động thử
nghiệm bổ sung, sửa đổi đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản
2 Điều 42 Nghị định này, cụ thể như sau:
Trường hợp tổ chức thử nghiệm đã được tổ chức công
nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công
nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định
này công nhận đối với toàn bộ phạm vi đăng ký thử nghiệm: tổ chức thử nghiệm
nộp bản sao chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận.
Trường hợp tổ chức thử nghiệm đã được tổ chức công
nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công
nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định
này công nhận nhưng phạm vi đăng ký hoạt động thử nghiệm rộng hơn phạm vi
được công nhận: tổ chức thử nghiệm nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm
vi được công nhận và bản công bố năng lực thử nghiệm phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 hoặc
tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực thử nghiệm
chuyên ngành đối với phạm vi chưa được công nhận theo Mẫu
số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp tổ chức thử nghiệm chưa được công nhận:
tổ chức thử nghiệm nộp bản công bố năng lực thử nghiệm phù hợp với các yêu cầu
của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC
17025 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực thử
nghiệm chuyên ngành theo Mẫu số 17 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trường hợp cấp lại, hồ sơ gồm
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực
90 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động thử nghiệm, tổ chức thử
nghiệm phải lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại khoản 2
Điều này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Trường
hợp thử nghiệm viên của tổ chức thử nghiệm có hồ sơ tại các lần đăng ký cấp trước
đó vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này, tổ chức thử nghiệm có văn
bản gửi kèm theo bảo lưu hồ sơ nhân sự của thử nghiệm viên, không phải nộp các
chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi thử nghiệm viên theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này.
Điều 44. Hình thức nộp hồ sơ
Tổ chức thử nghiệm nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký theo
hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Cổng dịch vụ công
quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng.
Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc
thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, tổ chức
thử nghiệm nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định này theo hình thức nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Điều 45. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử
nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Trường hợp cấp mới:
a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thông báo yêu cầu tổ chức thử nghiệm sửa đổi, bổ sung;
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chịu trách
nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức thử nghiệm theo Mẫu
số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp tổ chức thử
nghiệm có địa chỉ trụ sở chính khác địa chỉ đặt phòng thử nghiệm, trong Giấy chứng
nhận này phải làm rõ địa chỉ của phòng thử nghiệm;
c) Giấy chứng nhận có hiệu lực tối đa 05 năm kể từ
ngày cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận
bản giấy.
2. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi:
a) Giấy chứng nhận được cấp bổ sung, sửa đổi áp dụng
đối với trường hợp tổ chức thử nghiệm bổ sung, mở rộng, thu hẹp phạm vi thử
nghiệm;
b) Trình tự cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy
định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo
thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm đã được cấp.
Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
3. Trường hợp cấp lại:
a) Giấy chứng nhận được cấp lại áp dụng đối với trường
hợp tổ chức thử nghiệm có Giấy chứng nhận còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa
chỉ của tổ chức hoặc Giấy chứng nhận bản giấy bị mất, hư hỏng;
b) Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, tổ
chức thử nghiệm có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận lập 01 bộ hồ sơ đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 43
Nghị định này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận
cho tổ chức thử nghiệm. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thông báo và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo
thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm đã
được cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận
bản giấy.
Mục 2. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH
Điều 46. Điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định đối tượng
hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ
thuật
1. Là một trong các loại hình tổ chức quy định tại Điều 50 của Luật.
2. Có hệ thống quản lý và năng
lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc gia,
tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực giám định chuyên ngành.
3. Có ít nhất 06 giám định
viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao
động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng
trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên
môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn), đáp ứng điều kiện:
a) Có trình độ tốt nghiệp cao đẳng trở lên và
chuyên môn phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa giám định;
b) Được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC
17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn
quốc tế áp dụng trong lĩnh vực giám định chuyên ngành;
c) Có kinh nghiệm ít nhất 02 năm trực tiếp thực hiện
giám định đối tượng phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, với tối thiểu 20 cuộc
giám định đã được xác nhận bởi tổ chức giám định.
Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động giám định, phải
có ít nhất 02 giám định viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động
ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời
hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện
công việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn) đáp ứng các điều kiện
quy định tại khoản này.
Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh
vực quy chuẩn kỹ thuật
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức
giám định đặt trụ sở chính giao cơ quan chuyên môn trực thuộc tiếp nhận hồ sơ
đăng ký hoạt động giám định. Trường hợp tổ chức giám định đăng ký hoạt động
giám định đối với lĩnh vực tổng hợp đa ngành thuộc trách nhiệm quản lý của từ
hai bộ quản lý ngành, lĩnh vực trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
giao một cơ quan chuyên môn trực thuộc làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt
động giám định.
2. Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động giám định theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
b) Các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi
giám định viên gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản
sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 46
Nghị định này; tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám định theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
và tài liệu chứng minh kinh nghiệm giám định của giám định viên.
c) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động giám định
đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định này,
cụ thể như sau:
Trường hợp tổ chức giám định đã được tổ chức công
nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công
nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định
này công nhận đối với toàn bộ phạm vi đăng ký giám định: tổ chức giám định
nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận.
Trường hợp tổ chức giám định đã được tổ chức công
nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công
nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định
này công nhận nhưng phạm vi đăng ký hoạt động giám định rộng hơn phạm vi được
công nhận: tổ chức giám định nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi
được công nhận và bản công bố năng lực giám định phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020 đối
với phạm vi chưa được công nhận theo Mẫu số 17 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp tổ chức giám định chưa được công nhận: tổ
chức giám định nộp bản công bố năng lực giám định phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020
theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.
d) Mẫu chứng thư giám định.
3. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi hoạt động giám định
theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.
b) Các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi
giám định viên bổ sung, sửa đổi gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng
lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại các khoản
3 Điều 46 Nghị định này; tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám định theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này và tài liệu chứng minh kinh nghiệm giám định của giám định viên. Trường hợp
giám định viên của tổ chức giám định có hồ sơ tại các lần đăng ký cấp trước đó
vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này, tổ chức giám định có văn bản
gửi kèm theo bảo lưu hồ sơ nhân sự của giám định viên.
c) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động giám định
đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định này,
cụ thể như sau:
Trường hợp tổ chức giám định đã được tổ chức công
nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công
nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định
này công nhận đối với toàn bộ phạm vi đăng ký giám định: tổ chức giám định
nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận.
Trường hợp tổ chức giám định đã được tổ chức công
nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công
nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định
này công nhận nhưng phạm vi đăng ký hoạt động giám định rộng hơn phạm vi được
công nhận: tổ chức giám định nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi
được công nhận và bản công bố năng lực giám định phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020 đối
với phạm vi chưa được công nhận theo Mẫu số 17 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp tổ chức giám định chưa được công nhận: tổ
chức giám định nộp bản công bố năng lực giám định phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020
theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.
4. Trường hợp cấp lại, hồ sơ gồm
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số
06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực
90 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động giám định, tổ chức giám định
phải lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại khoản 2 Điều
này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường
hợp giám định viên của tổ chức giám định có hồ sơ tại các lần đăng ký cấp trước
đó vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này, tổ chức giám định có văn bản
gửi kèm theo bảo lưu hồ sơ nhân sự của giám định viên, không phải nộp các chứng
chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi giám định viên theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều này.
Điều 48. Hình thức nộp hồ sơ
Tổ chức giám định nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký theo hình
thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Cổng dịch vụ công
quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng.
Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc
thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, tổ chức
giám định nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định này theo hình thức nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Điều 49. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh
vực quy chuẩn kỹ thuật
1. Trường hợp cấp mới:
a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thông báo yêu cầu tổ chức giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chịu trách
nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức giám định theo Mẫu
số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Giấy chứng nhận có hiệu lực tối đa 05 năm kể từ
ngày cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận
bản giấy.
2. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi:
a) Giấy chứng nhận được cấp bổ sung, sửa đổi áp dụng
đối với trường hợp tổ chức giám định bổ sung, mở rộng, thu hẹp phạm vi giám định;
b) Trình tự cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo
quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo
thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đã được cấp.
Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
3. Trường hợp cấp lại:
a) Giấy chứng nhận được cấp lại áp dụng đối với trường
hợp tổ chức giám định có Giấy chứng nhận còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa
chỉ của tổ chức hoặc Giấy chứng nhận bản giấy bị mất, hư hỏng;
b) Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, tổ
chức giám định có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận, tổ chức giám định lập
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 4 Điều 47
Nghị định này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm cấp lại
Giấy chứng nhận cho tổ chức giám định. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thông báo và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo
thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đã được cấp.
Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
Mục 3. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM, CHỨNG
NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ
Điều 50. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm,
chứng nhận hệ thống quản lý
1. Là một trong các loại hình tổ chức quy định tại Điều 50 của Luật.
2. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng
các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và hướng dẫn
quốc tế cho mỗi loại hình tương ứng sau đây:
a) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17065 hoặc tiêu
chuẩn quốc tế ISO/IEC 17065 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng
trong lĩnh vực chứng nhận sản phẩm chuyên ngành và các hướng dẫn liên quan của
Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) hoặc tiêu chuẩn tương ứng với yêu cầu của
chương trình chứng nhận đặc thù đối với hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng
hóa;
b) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17021-1 hoặc
tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17021-1 và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công
nhận Quốc tế (IAF) hoặc tiêu chuẩn tương ứng với yêu cầu của chương trình chứng
nhận đặc thù đối với hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý.
3. Có ít nhất 06 chuyên gia đánh giá chính thức của
tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công
việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người
lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ
không xác định thời hạn), đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên.
b) Được đào tạo về kỹ năng đánh giá chứng nhận
tương ứng theo khung chương trình đào tạo chuyên môn do Bộ Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn.
Trường hợp đã được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa
đào tạo về kỹ năng đánh giá chứng nhận tương ứng tại cơ sở đào tạo đã được cơ
quan, người có thẩm quyền cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực thực
hiện hoạt động đào tạo và chứng chỉ còn hiệu lực sẽ được xem xét miễn yêu cầu
này.
c) Được đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa
đào tạo về kỹ thuật chứng nhận sản phẩm chuyên ngành theo quy định của pháp luật
chuyên ngành trong trường hợp có quy định.
d) Có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 20 ngày công đối
với chương trình chứng nhận tương ứng.
Đối với các chương trình chứng nhận hệ thống quản
lý mới, chuyên gia phải có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 20 ngày công đối với
chương trình chứng nhận các hệ thống quản lý khác có cùng bản chất, logic hoặc
thuộc cùng một lĩnh vực hoặc có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 05 ngày công đối với
chương trình chứng nhận đăng ký.
Đối với chương trình chứng nhận sản phẩm mới, sản
phẩm đăng ký bổ sung hoạt động chứng nhận, chuyên gia phải có kinh nghiệm đánh
giá ít nhất 05 ngày công đối với các sản phẩm có cùng chủng loại, công nghệ hoặc
phương pháp thử nghiệm.
Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động chứng nhận,
phải có ít nhất 02 chuyên gia chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao
động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định
thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực
hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn) tương ứng với mỗi
lĩnh vực chứng nhận đăng ký bổ sung, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản
này.
Điều 51. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức
chứng nhận đặt trụ sở chính giao cơ quan chuyên môn trực thuộc tiếp nhận hồ sơ
đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, chứng nhận hệ thống quản lý. Trường hợp
tổ chức chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận đối với lĩnh vực tổng hợp đa
ngành thuộc trách nhiệm quản lý của từ hai bộ quản lý ngành, lĩnh vực trở lên,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao một cơ quan chuyên môn trực thuộc
làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động chứng nhận.
2. Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động chứng nhận theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
b) Các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi
chuyên gia gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao
các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại các khoản 3 Điều 50
Nghị định này; tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá của chuyên gia đánh
giá.
c) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động chứng nhận
đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này,
cụ thể như sau:
Trường hợp tổ chức chứng nhận đã được tổ chức công
nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công
nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định
này công nhận đối với toàn bộ phạm vi đăng ký chứng nhận: tổ chức chứng nhận
nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận.
Trường hợp tổ chức chứng nhận đã được tổ chức công
nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công
nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định
này công nhận nhưng phạm vi đăng ký hoạt động chứng nhận rộng hơn phạm vi
được công nhận: tổ chức chứng nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm
vi được công nhận và bản công bố năng lực chứng nhận phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17065 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17065 hoặc
tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực chứng nhận sản
phẩm chuyên ngành (đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm), tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO/IEC 17021-1 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17021-1 (đối với tổ chức
chứng nhận hệ thống quản lý) đối với phạm vi chưa được công nhận theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
Trường hợp tổ chức chứng nhận chưa được công nhận:
tổ chức chứng nhận nộp bản công bố năng lực chứng nhận phù hợp với các yêu cầu
của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17065 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC
17065 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực chứng
nhận sản phẩm chuyên ngành (đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm), Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN ISO/IEC 17021-1 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17021-1 (đối với tổ chức
chứng nhận hệ thống quản lý) theo Mẫu số 17 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Mẫu Giấy chứng nhận và Dấu chứng nhận.
3. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi hoạt động chứng nhận
theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.
b) Các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi
chuyên gia sửa đổi, bổ sung gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng
lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại các khoản
3 Điều 50 Nghị định này; tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá của chuyên gia đánh
giá. Trường hợp chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận có hồ sơ tại các lần
đăng ký cấp trước đó vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này, tổ chức
chứng nhận có văn bản gửi kèm theo bảo lưu hồ sơ nhân sự của chuyên gia đánh
giá.
c) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động chứng nhận
bổ sung, sửa đổi đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều
50 Nghị định này, cụ thể như sau:
Trường hợp tổ chức chứng nhận đã được tổ chức công
nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công
nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định
này công nhận đối với toàn bộ phạm vi đăng ký chứng nhận: tổ chức chứng nhận
nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận.
Trường hợp tổ chức chứng nhận đã được tổ chức công
nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công
nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định này
công nhận nhưng phạm vi đăng ký hoạt động chứng nhận rộng hơn phạm vi được công
nhận: tổ chức chứng nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được
công nhận và bản công bố năng lực chứng nhận phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17065 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17065 hoặc
tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực chứng nhận sản
phẩm chuyên ngành (đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm), tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO/IEC 17021-1 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17021-1 (đối với tổ chức
chứng nhận hệ thống quản lý) đối với phạm vi chưa được công nhận theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
Trường hợp tổ chức chứng nhận chưa được công nhận:
tổ chức chứng nhận nộp bản công bố năng lực chứng nhận phù hợp với các yêu cầu
của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17065 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC
17065 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực chứng
nhận sản phẩm chuyên ngành (đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm), Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN ISO/IEC 17021-1 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17021-1 (đối với tổ chức
chứng nhận hệ thống quản lý) theo Mẫu số 17 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trường hợp cấp lại, hồ sơ gồm Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này.
5. Trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực
90 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động chứng nhận, tổ chức chứng
nhận phải lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại khoản 2
Điều này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận có hồ sơ tại các lần đăng
ký cấp trước đó vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này, tổ chức chứng
nhận có văn bản gửi kèm theo bảo lưu hồ sơ nhân sự của chuyên gia đánh giá,
không phải nộp các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia đánh
giá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 52. Hình thức nộp hồ sơ
Tổ chức chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký theo
hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Cổng dịch vụ
công quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng.
Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc
thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, tổ chức
chứng nhận nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định này theo hình thức nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Điều 53. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng
nhận sản phẩm, hệ thống quản lý
1. Trường hợp cấp mới:
a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thông báo yêu cầu tổ chức chứng nhận sửa đổi, bổ sung;
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chịu trách
nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức chứng nhận theo Mẫu
số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Giấy chứng nhận có hiệu lực tối đa 05 năm kể từ
ngày cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận
bản giấy.
2. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi:
a) Giấy chứng nhận được cấp bổ sung, sửa đổi áp dụng
đối với trường hợp tổ chức chứng nhận bổ sung, mở rộng, thu hẹp phạm vi chứng
nhận;
b) Trình tự cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo
quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo
thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận đã được cấp.
Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
3. Trường hợp cấp lại:
a) Giấy chứng nhận được cấp lại áp dụng đối với trường
hợp tổ chức chứng nhận có Giấy chứng nhận còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa
chỉ của tổ chức hoặc Giấy chứng nhận bản giấy bị mất, hư hỏng;
b) Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, tổ
chức chứng nhận có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận phải lập 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 4 Điều 51 Nghị định này
và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm cấp lại
Giấy chứng nhận cho tổ chức chứng nhận. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thông báo và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo
thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận đã được cấp.
Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
Mục 4. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH
VỤ XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG, KIỂM TRA XÁC NHẬN
Điều 54. Điều kiện kinh doanh
dịch vụ xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
1. Là một trong các loại hình tổ chức quy định tại Điều 50 của Luật.
2. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng
các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17029 hoặc tiêu chuẩn
quốc tế ISO/IEC 17029 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với xác
nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận chuyên ngành, đặc thù và các hướng dẫn
liên quan.
3. Có ít nhất 06 chuyên gia chính thức của tổ chức
(viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc
chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động
ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định
thời hạn), đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên và chuyên
môn phù hợp đối với lĩnh vực xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận;
b) Được đào tạo kỹ năng đánh giá về xác nhận giá trị
sử dụng, kiểm tra xác nhận tương ứng theo khung chương trình đào tạo chuyên môn
do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn; được đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành
khóa đào tạo về kỹ thuật xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận lĩnh vực
chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong trường hợp có quy định;
c) Có kinh nghiệm làm việc 02 năm trở lên (kể từ thời
điểm tốt nghiệp đại học) liên quan đến lĩnh vực xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận;
d) Tham gia ít nhất 20 ngày công thực hiện xác nhận
giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận. Đối với tổ chức xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận mới hoạt động, chuyên gia phải có kinh nghiệm đánh giá chứng
nhận hệ thống quản lý ít nhất 20 ngày công và kinh nghiệm đánh giá chứng nhận sản
phẩm ít nhất 20 ngày công.
Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động, phải có ít
nhất 02 chuyên gia chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết
hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ
đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công
việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn) tương ứng với mỗi lĩnh vực
xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đăng ký bổ sung, đáp ứng các điều kiện
quy định tại khoản này.
Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan tiếp nhận hồ sơ
đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận.
2. Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi
chuyên gia gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao
các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Nghị
định này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động của chuyên gia;
c) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động xác nhận
giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định này, cụ thể như sau:
Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá
trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước
ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định này công nhận đối với
toàn bộ phạm vi đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận:
tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp bản
sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận.
Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá
trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước
ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định này công nhận nhưng phạm
vi đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận rộng hơn phạm
vi được công nhận: tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và
các tài liệu, quy trình, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt
động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại
khoản 2 Điều 54 Nghị định này đối với phạm vi chưa được
công nhận.
Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá
trị sử dụng, kiểm tra xác nhận chưa được công nhận: tổ chức thực hiện hoạt động
xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp các tài liệu, quy trình, các
tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều
54 Nghị định này.
d) Mẫu tuyên bố xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra
xác nhận.
3. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi hoạt động xác nhận
giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận theo Mẫu số 05
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi
chuyên gia gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao
các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Nghị
định này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động của chuyên gia.
c) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động xác nhận
giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận bổ sung, sửa đổi đáp ứng các yêu cầu quy định
tại khoản 2 Điều 54 Nghị định này, cụ thể như sau:
Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá
trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước
ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định này công nhận đối với
toàn bộ phạm vi đăng ký sửa đổi, bổ sung hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận: tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra
xác nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận;
Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá
trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước
ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định này công nhận nhưng phạm
vi đăng ký sửa đổi, bổ sung hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
rộng hơn phạm vi được công nhận: tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử
dụng, kiểm tra xác nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được
công nhận và các tài liệu, quy trình, các tài liệu khác liên quan để chứng minh
năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đáp ứng các yêu
cầu quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định này đối với phạm
vi chưa được công nhận;
Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá
trị sử dụng, kiểm tra xác nhận chưa được công nhận: tổ chức thực hiện hoạt động
xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp các tài liệu, quy trình, các
tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều
54 Nghị định này.
4. Trường hợp cấp lại, hồ sơ gồm Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này.
5. Trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực
90 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận, tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận phải lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại
khoản 2 Điều này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều
này. Trường hợp các tài liệu, quy trình, các tài liệu khác liên quan để chứng
minh năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận và chuyên
gia của tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
có hồ sơ tại các lần đăng ký cấp trước đó vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại
Nghị định này, tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra
xác nhận có văn bản gửi kèm theo bảo lưu hồ sơ chứng minh năng lực hoạt động
xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận và hồ sơ nhân sự của chuyên gia,
không phải nộp các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia theo
quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 56. Hình thức nộp hồ sơ
Tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký theo hình thức dịch vụ công trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Cổng dịch vụ công quốc gia được kết nối, chia sẻ
dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc
thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, tổ chức
thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp hồ sơ bản
giấy theo quy định tại Nghị định này theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Điều 57. Trình tự cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
1. Trường hợp cấp mới:
a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thông báo yêu cầu tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận sửa đổi, bổ sung;
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chịu trách
nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
c) Giấy chứng nhận có hiệu lực tối đa 05 năm kể từ
ngày cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận
bản giấy.
2. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi:
a) Giấy chứng nhận được cấp bổ sung, sửa đổi áp dụng
đối với trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận bổ sung, mở rộng, thu hẹp phạm vi hoạt động xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận;
b) Trình tự cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo
quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo
thời hạn hiệu của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận đã được cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp
lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
3. Trường hợp cấp lại:
a) Giấy chứng nhận được cấp lại áp dụng đối với trường
hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận có
Giấy chứng nhận còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức hoặc Giấy
chứng nhận bản giấy bị mất, hư hỏng;
b) Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, tổ
chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận có nhu cầu
đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định
tại khoản 4 Điều 55 Nghị định này và gửi về cơ quan tiếp nhận
hồ sơ;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm cấp lại
Giấy chứng nhận cho tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông
báo và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo
thời hạn hiệu của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận đã được cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp
lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
Mục 5. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH
VỤ CÔNG NHẬN TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Điều 58. Điều kiện kinh doanh
dịch vụ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp
1. Người thành lập, quản lý, điều hành tổ chức công
nhận không được đồng thời tham gia quản lý hoặc điều hành hoặc tham gia góp vốn
bất kỳ tổ chức đánh giá sự phù hợp nào trong cùng lĩnh vực được công nhận.
2. Có cơ cấu tổ chức, hệ thống quản lý và năng lực
hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC
17011 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17011.
3. Là thành viên ký kết thỏa thuận/thỏa ước thừa nhận
lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc khu vực đối với
các chương trình, lĩnh vực công nhận đăng ký. Các tổ chức quốc tế, khu vực này
bao gồm: Tổ chức Công nhận các phòng thử nghiệm quốc tế (ILAC), Diễn đàn Công
nhận Quốc tế (IAF), Tổ chức hợp tác Công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương
(APAC) hoặc tổ chức công nhận được thừa nhận theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn
nhau (MRA/MLA) mà Việt Nam tham gia.
4. Có ít nhất 06 chuyên gia đánh giá chính thức của
tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công
việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người
lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ
không xác định thời hạn), gồm 01 chuyên gia đánh giá trưởng trong mỗi chương
trình công nhận và phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên, trong đó
đối với chuyên gia đánh giá trưởng, có ít nhất 02 năm kinh nghiệm liên quan đến
quản lý chất lượng, đánh giá năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp tương ứng;
đối với chuyên gia đánh giá, có ít nhất 01 năm kinh nghiệm liên quan đến quản
lý chất lượng, đánh giá năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp tương ứng;
b) Được đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học
và đạt yêu cầu về đánh giá công nhận theo các tiêu chuẩn phiên bản hiện hành
(ISO/IEC 17025, ISO/IEC 17020, ISO 15189, ISO/IEC 17021-1, ISO/IEC 17065,
ISO/IEC 17024, ISO/IEC 17029 và các tiêu chuẩn tương đương khác) phù hợp với
chương trình công nhận đăng ký;
c) Có kinh nghiệm thực hiện ít nhất 05 cuộc đánh
giá công nhận theo các tiêu chuẩn công nhận phiên bản hiện hành (ISO/IEC 17025,
ISO/IEC 17020, ISO 15189, ISO/IEC 17021-1, ISO/IEC 17065, ISO/IEC 17024,
ISO/IEC 17029 và các tiêu chuẩn tương đương khác) dưới sự giám sát của chuyên
gia đánh giá trưởng đã được phê duyệt;
d) Chuyên gia đánh giá công nhận phải đáp ứng các
yêu cầu khác quy định trong hướng dẫn các chương trình công nhận tương ứng của
Tổ chức Công nhận các phòng thử nghiệm Quốc tế (ILAC), Diễn đàn Công nhận Quốc
tế (IAF), Tổ chức hợp tác Công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương (APAC).
Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động công nhận, phải
có ít nhất 02 chuyên gia chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động
ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời
hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện
công việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn) tương ứng với mỗi lĩnh
vực hoạt động công nhận đăng ký bổ sung, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản
này.
Điều 59. Hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động công nhận
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan tiếp nhận hồ sơ
đăng ký hoạt động công nhận.
2. Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động công nhận theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học
và công nghệ;
c) Hệ thống tài liệu (tài liệu, quy trình đánh giá
và các tài liệu khác liên quan) đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng
quy định tại Điều 58 Nghị định này;
d) Thuyết minh về cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của
từng vị trí trong cơ cấu tổ chức;
đ) Danh sách các tổ chức thử nghiệm thành thạo được
tổ chức công nhận thừa nhận đối với chương trình công nhận đăng ký;
e) Tài liệu chứng minh tổ chức công nhận là thành
viên ký kết thỏa thuận/thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức
công nhận quốc tế hoặc khu vực đối với các chương trình, lĩnh vực công nhận
đăng ký;
g) Danh sách chuyên gia đánh giá trưởng, chuyên gia
đánh giá, chuyên gia kỹ thuật theo Mẫu số 12 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này và kèm theo các tài liệu gồm: bản sao Quyết
định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao chứng chỉ đào tạo (chuyên môn,
hệ thống quản lý) tương ứng, kinh nghiệm công tác và tài liệu chứng minh kinh
nghiệm đánh giá thực tế đối với từng chuyên gia;
h) Mẫu quyết định công nhận, chứng chỉ công nhận và
dấu (logo) công nhận của tổ chức.
3. Trường hợp cấp bổ sung, sửa
đổi, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi hoạt động công nhận
theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi.
4. Trường hợp cấp lại, hồ sơ gồm
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 15
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực
90 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động công nhận, tổ chức công nhận
lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại khoản 2 Điều này và
gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Điều 60. Hình thức nộp hồ sơ
Tổ chức công nhận nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký theo hình
thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Cổng dịch vụ công
quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng.
Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc
thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, tổ chức
công nhận nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định này theo hình thức nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Điều 61. Trình tự cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động công nhận
1. Trường hợp cấp mới:
a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thông báo yêu cầu tổ chức công nhận sửa đổi, bổ sung;
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chịu trách
nhiệm tổ chức đoàn đánh giá và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức công nhận theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Giấy chứng nhận có hiệu lực tối đa 05 năm kể từ
ngày cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận
bản giấy.
2. Trường hợp cấp bổ sung, sửa
đổi:
a) Giấy chứng nhận được cấp bổ sung, sửa đổi áp dụng
đối với trường hợp tổ chức công nhận bổ sung, mở rộng, thu hẹp phạm vi công nhận;
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức công nhận sửa đổi, bổ sung;
c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chịu trách
nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức công nhận theo Mẫu
số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp hồ sơ đầy đủ
nhưng có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm liên quan đến hồ sơ thì
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm tổ chức đoàn đánh giá và cấp Giấy chứng
nhận cho tổ chức công nhận theo Mẫu số 13 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo
thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động công nhận đã
được cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận
bản giấy.
3. Trường hợp cấp lại:
a) Giấy chứng nhận được cấp lại áp dụng đối với trường
hợp tổ chức công nhận có Giấy chứng nhận còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa
chỉ của tổ chức hoặc Giấy chứng nhận bản giấy bị mất, hư hỏng;
b) Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, tổ
chức công nhận có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận, tổ chức công nhận lập
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản
4 Điều 59 Nghị định này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm cấp lại
Giấy chứng nhận cho tổ chức công nhận. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thông báo và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo
thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận đã được cấp.
Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
Điều 62. Tổ chức công nhận
thành lập tại nước ngoài thực hiện hoạt động công nhận ở Việt Nam
1. Tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài được
thực hiện hoạt động công nhận ở Việt Nam trong trường hợp là thành viên đã ký kết
tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ
chức công nhận khu vực hoặc quốc tế.
2. Trước khi thực hiện công nhận tổ chức đánh giá sự
phù hợp tại Việt Nam, tổ chức công nhận phải thông báo ít nhất trước 20 ngày về
Bộ Khoa học và Công nghệ (Việt Nam).
3. Sau khi thực hiện đánh giá công nhận tại Việt
Nam, tổ chức công nhận phải báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Khoa học và Công
nghệ (Việt Nam).
4. Tổ chức công nhận nước ngoài có hoạt động công
nhận ở Việt Nam không tuân thủ các quy định tại Điều này thì chứng chỉ công nhận
không được thừa nhận tại Việt Nam.
Mục 6. THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Điều 63. Thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp
bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm quy định tại khoản 6 Điều
8 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Vi phạm 02 lần liên tiếp các quy định về đánh
giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và các quy định
tại Nghị định này;
c) Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm tương ứng quy
định tại Điều 68 Nghị định này trong 02 năm;
d) Không bảo đảm một trong các điều kiện tương ứng
đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Điều 42,
Điều 46, Điều 50 và Điều 54 Nghị định này;
đ) Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp,
cấp lại, cấp bổ sung Giấy chứng nhận; cấp khống kết quả đánh giá sự phù hợp;
e) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên Giấy
chứng nhận đăng ký được cấp;
g) Không thực hiện khắc phục các vi phạm theo yêu cầu
của cơ quan thanh tra, kiểm tra;
h) Theo đề nghị của tổ chức đánh giá sự phù hợp.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với lĩnh vực được phân cấp;
Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
đối với lĩnh vực được phân công.
3. Tổ chức đánh giá sự phù hợp bị thu hồi Giấy chứng
nhận trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều
này, chỉ được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận tối thiểu sau 06 tháng, kể từ khi
có thông báo thu hồi Giấy chứng nhận và đã khắc phục các vi phạm.
Điều 64. Thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động của tổ chức công nhận
1. Tổ chức công nhận bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm 02 lần liên tiếp các quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và các
quy định tại Nghị định này;
b) Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại
Điều 58 Nghị định này;
c) Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp,
cấp lại, cấp bổ sung Giấy chứng nhận, hồ sơ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp;
d) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên Giấy
chứng nhận đăng ký được cấp;
đ) Theo đề nghị của tổ chức công nhận.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
3. Tổ chức công nhận bị thu hồi Giấy chứng nhận
trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này, chỉ được
xem xét đăng ký hoạt động công nhận sau 02 năm, kể từ khi có thông báo thu hồi
Giấy chứng nhận.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Điều 65. Trách nhiệm của Bộ
Khoa học và Công nghệ
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước
Chính phủ thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong
lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật với các nội dung quy định tại
Điều 7a của Luật có trách nhiệm sau:
a) Hướng dẫn hoạt động xây dựng,
thẩm định, công bố, phát hành, phổ biến, áp dụng tiêu chuẩn; hướng dẫn áp dụng
trực tiếp tiêu chuẩn quốc tế; quy định về tổ chức và hoạt động của Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia;
b) Tham gia vào quá trình xây dựng dự thảo tiêu chuẩn
quốc gia, góp ý hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, không
chồng chéo, mâu thuẫn trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia;
c) Phối hợp với các bộ quy định cụ thể trình tự thủ
tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với các đối tượng thuộc
danh mục bí mật nhà nước;
d) Hướng dẫn hoạt động xây dựng,
thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
đ) Tổ chức xây dựng, phổ biến,
hướng dẫn áp dụng và chịu trách nhiệm về nội dung tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia do mình chủ trì xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ được Chính
phủ phân công; chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc
gia, ý kiến góp ý hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì xây dựng;
e) Hướng dẫn về hoạt động
công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy;
g) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về hoạt động
trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;
h) Tổng hợp đề xuất kinh phí để tăng cường cơ sở vật
chất kỹ thuật và nâng cao năng lực chuyên môn cho cơ quan thẩm định tiêu chuẩn
quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
i) Kiểm tra việc tuân thủ các
quy định về xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn, xây dựng, thẩm định ban
hành quy chuẩn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật;
k) Đầu mối, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân là đại diện
của Việt Nam tham gia hoạt động xây dựng tiêu chuẩn, quản lý, điều hành tại các
tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, khu vực;
l) Chủ trì xây dựng, trình Thủ
tướng Chính phủ ban hành quy định về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước, yêu
cầu đối với các tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức chứng nhận,
cơ sở đào tạo chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá.
2. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia
trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn
và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện:
a) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ, cấp
mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, hoạt động công nhận tổ chức đánh
giá sự phù hợp;
b) Hướng dẫn khung chương
trình đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chuyên
gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia kiểm tra xác nhận, xác nhận giá trị
sử dụng, chuyên gia khác của tổ chức đánh giá sự phù hợp;
c) Thực hiện kiểm tra việc giải
quyết các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định tại Nghị định này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức
thực hiện; kiểm tra tổ chức hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận,
tổ chức công nhận đã đăng ký do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện;
d) Phối hợp với bộ quản lý
ngành, lĩnh vực thực hiện kiểm tra việc giải quyết các thủ tục hành chính liên
quan đến lĩnh vực quản lý của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại Nghị
định này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện;
đ) Chủ trì, phối hợp với các
bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xây dựng,
quản lý, vận hành, duy trì, cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm phục vụ quản lý nhà nước thống nhất, chia
sẻ và công khai, minh bạch thông tin về hoạt động đánh giá sự phù hợp trên phạm
vi cả nước;
e) Hướng dẫn chi tiết việc quản
lý, sử dụng, cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng cho các tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức công nhận, các bộ quản
lý ngành, lĩnh vực và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 66. Trách nhiệm của bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực
hiện quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy
chuẩn kỹ thuật với nội dung quy định tại Luật này trong phạm vi, lĩnh vực được
Chính phủ phân công.
2. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chỉ định cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm
giúp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về hoạt động
trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối
hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong quá trình xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc
gia và dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tổ chức thẩm định hồ sơ dự thảo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia; bố trí kinh phí để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật
và nâng cao năng lực chuyên môn cho cơ quan thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia; quản lý hoạt động công bố hợp quy theo quy định.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có
trách nhiệm rà soát, hoàn thiện, bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn quốc gia, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được Chính phủ phân
công; tổ chức phổ biến, hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia theo thẩm quyền.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ
trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể trình tự, thủ tục
xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia đối với các đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước.
6. Bộ, cơ quan ngang bộ hướng
dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức việc thực hiện đăng ký hoạt động
đánh giá sự phù hợp chuyên ngành đối với lĩnh vực quản lý của bộ quản lý ngành,
lĩnh vực; thực hiện kiểm tra việc giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến
lĩnh vực quản lý của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại Nghị định này
do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức việc thực hiện.
Điều 67. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh
vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật tại địa phương; quản lý hoạt động
công bố hợp quy theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy
chuẩn kỹ thuật tại địa phương.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao chủ tịch,
cơ quan chuyên môn trực thuộc, trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh theo
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn để tổ chức việc thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố xem xét ký cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận cho tổ chức thử
nghiệm, giám định, chứng nhận trên địa bàn thông qua Cổng dịch vụ công quốc
gia;
b) Chủ trì, phối hợp thực hiện việc kiểm tra tổ chức
thử nghiệm, giám định, chứng nhận đã đăng ký hoạt động theo quy định của pháp
luật;
c) Tham mưu và đề xuất việc thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp của tổ chức thử nghiệm, giám định, chứng nhận trong các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 63 Nghị định này.
4. Công bố công khai, cập nhật
thông tin về các tổ chức thử nghiệm, giám định, chứng nhận đã được cấp mới, cấp
bổ sung, sửa đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và thông báo cho các địa phương khác biết
để phục vụ công tác quản lý, phối hợp kiểm tra trong trường hợp tổ chức thử
nghiệm có phòng thử nghiệm, tổ chức giám định, chứng nhận có chi nhánh tại các
địa phương khác.
5. Chủ trì quản lý, vận hành và bảo đảm việc kết nối,
chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa Cổng dịch vụ công quốc gia với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng để phục vụ công tác cấp phép, quản lý
và hậu kiểm.
Điều 68. Trách nhiệm của tổ chức
đánh giá sự phù hợp, tổ chức công nhận
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp:
a) Định kỳ hàng tuần (trước ngày đầu tuần kế tiếp),
tổ chức đánh giá sự phù hợp cập nhật, kê khai kết quả hoạt động đánh giá sự phù
hợp đối với lĩnh vực đã đăng ký đối với từng loại hình tổ chức theo Mẫu số 07, Mẫu số 08, Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hoặc đột xuất
khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Cập nhật thông tin về mọi thay đổi có ảnh hưởng
tới năng lực hoạt động đã đăng ký trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi;
c) Thực hiện các thủ tục đăng ký hoạt động, báo
cáo, cập nhật thông tin và các thủ tục hành chính khác có liên quan theo quy định
về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, thông qua Cổng dịch vụ công quốc
gia, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; chịu trách nhiệm
về tính chính xác, trung thực, pháp lý của hồ sơ, thông tin, dữ liệu điện tử và
bảo đảm các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin, chữ ký số theo
quy định của pháp luật khi thực hiện các thủ tục này;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, khách quan, trung thực và sự phù hợp của kết quả đánh giá sự phù hợp.
2. Tổ chức công nhận:
a) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện chương trình
thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng của tổ chức được công nhận phù hợp
theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17043 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC
17043;
b) Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng, tổ chức công
nhận có trách nhiệm cập nhật, kê khai kết quả hoạt động công nhận đối với từng
loại hình tổ chức từ ngày 16 tháng trước đến hết ngày 15 của tháng báo cáo theo
Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hoặc đột xuất
khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Cập nhật thông tin về mọi thay đổi có ảnh hưởng
tới hoạt động công nhận đã đăng ký trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi;
d) Thực hiện các thủ tục đăng ký hoạt động, báo
cáo, cập nhật thông tin và các thủ tục hành chính khác có liên quan theo quy định
về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, thông qua Cổng dịch vụ công quốc
gia, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; chịu trách nhiệm
về tính chính xác, trung thực, pháp lý của hồ sơ, thông tin, dữ liệu điện tử và
bảo đảm các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin, chữ ký số theo
quy định của pháp luật khi thực hiện các thủ tục này;
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, khách quan, trung thực và sự phù hợp của kết quả công nhận.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 69. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
2. Các Nghị định, quy định dưới đây hết hiệu lực kể
từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
b) Nghị định số 78/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
c) Nghị định số 107/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ
đánh giá sự phù hợp;
d) Điều 3 Nghị định số
154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về việc sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm
tra chuyên ngành;
đ) Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 56 và mục B Phụ lục V.1, Phụ lục V.2 của Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
e) Nghị định số 67/2009/NĐ-CP
ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị
định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 70. Quy định chuyển tiếp
1. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được các bộ
quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện việc
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp
cho đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận.
2. Các tổ chức công nhận đã được Bộ Khoa học và
Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được thực hiện hoạt động công nhận cho đến hết
thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận.
3. Các cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận
sản phẩm, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý đã được cơ quan, người có thẩm
quyền cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực thực hiện hoạt động đào tạo
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được thực hiện hoạt động
đào tạo cho đến hết thời hạn hiệu lực của Thông báo.
4. Đối với đơn, hồ sơ đăng ký hoạt động đánh giá sự
phù hợp, cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia đánh
giá hệ thống quản lý đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời
điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết xong, thì cơ quan,
người có thẩm quyền tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp
nhận, đơn, hồ sơ.
Điều 71. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm
hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đăng ký hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác
nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
|
|
Mẫu số 02
|
Danh sách thử nghiệm viên/giám định viên/chuyên
gia đánh giá
|
|
Mẫu số 03
|
Tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám định/đánh
giá/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận của giám định viên/chuyên gia
|
|
Mẫu số 04
|
Danh mục máy móc, thiết bị, dụng cụ thử nghiệm,
đo lường phục vụ hoạt động thử nghiệm
|
|
Mẫu số 05
|
Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi hoạt động thử nghiệm/giám
định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
|
|
Mẫu số 06
|
Đơn đề nghị cấp lại giấy đăng ký hoạt động thử
nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo hoạt động chứng nhận
|
|
Mẫu số 08
|
Báo cáo hoạt động thử nghiệm
|
|
Mẫu số 09
|
Báo cáo tình hình hoạt động giám định/xác nhận giá
trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
|
|
Mẫu số 10
|
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm/giám
định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
|
|
Mẫu số 11
|
Đơn đăng ký hoạt động công nhận
|
|
Mẫu số 12
|
Danh sách chuyên gia đánh giá trưởng, chuyên gia
đánh giá, chuyên gia kỹ thuật, chuyên gia đánh giá kỹ thuật của tổ chức công
nhận
|
|
Mẫu số 13
|
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận
|
|
Mẫu số 14
|
Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi lĩnh vực hoạt động
công nhận
|
|
Mẫu số 15
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động công nhận
|
|
Mẫu số 16
|
Báo cáo kết quả hoạt động công nhận
|
|
Mẫu số 17
|
Bản công bố năng lực thử nghiệm/giám định/chứng
nhận
|
Mẫu
số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
….., ngày ……
tháng........năm.......
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/ CHỨNG NHẬN/XÁC NHẬN
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN1
Kính gửi:
……………………………
1. Tên tổ chức: ………………………………………………..………………………………
2. Địa chỉ liên lạc: ……………………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………… Fax: …………………… E-mail:
…………………………….
3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số ………….. Cơ quan cấp:........ cấp ngày
…………….. tại ………………..
4. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số
…/…/NĐ-CP ngày... tháng... năm... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện
đăng ký hoạt động.... (thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm
tra xác nhận) đối với lĩnh vực ……… (tên lĩnh vực chuyên ngành)2.
5. Mẫu Phiếu kết quả thử nghiệm/Chứng thư giám định/Giấy
chứng nhận/Tuyên bố xác nhận giá trị sử dụng/Tuyên bố kiểm tra xác nhận.
6. Mẫu dấu chứng nhận (đối với tổ chức chứng nhận)
Đề nghị (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét
và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động …………. (thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác
nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận) nêu trên.
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định
của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các quy định có liên quan của
pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Đề nghị đăng ký hoạt động nào thì ghi
tên hoạt động đó (ví dụ, đăng ký hoạt động thử nghiệm thì ghi “Đơn đăng ký hoạt
động thử nghiệm”).
2 Cách ghi như sau:
- Lĩnh vực thử nghiệm (ghi tên lĩnh vực thử nghiệm:
Hóa học/Sinh học/Cơ lý/Dược phẩm/Điện-điện tử/Vật liệu xây dựng/Không phá hủy/An
toàn sinh học..., kèm theo tên sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm, tên phép thử). Trường
hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh
vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật (ghi tên sản phẩm
và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật và quy trình giám định). Trường hợp
số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực chứng nhận: Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn
(ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật (nếu có)/hệ thống
quản lý (ghi tên hệ thống quản lý: TCVN ISO 9001/ISO 9001, TCVN ISO 14001/ISO
14001...). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
(ghi tên lĩnh vực và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thực hiện xác nhận giá trị
sử dụng/kiểm tra xác nhận). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm
theo.
Mẫu
số 02
DANH SÁCH THỬ NGHIỆM VIÊN/GIÁM ĐỊNH VIÊN/CHUYÊN GIA
ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP ĐĂNG
KÝ
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 1
Danh sách giám định viên/chuyên gia đánh giá (đối
với tổ chức giám định, tổ chức chứng nhận, tổ chức xác nhận giá trị sử dụng, tổ
chức kiểm tra xác nhận):
|
STT
|
Họ và tên
|
Chuyên môn được
đào tạo
|
Hệ thống quản
lý được đào tạo
|
Kinh nghiệm
công tác (ghi số năm)
|
Kinh nghiệm
đánh giá sự phù hợp (ghi số ngày công)
|
Loại hợp đồng
lao động đã ký
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách thử nghiệm viên (đối với tổ chức thử
nghiệm)
|
STT
|
Họ và tên
|
Chuyên môn được
đào tạo
|
Chứng chỉ đào tạo
|
Loại hợp đồng
lao động đã ký
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức) gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng
lực của ……… (thử nghiệm viên/giám định viên/chuyên gia đánh giá) đáp ứng yêu cầu
quy định tại Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày .... tháng … năm….. của Chính phủ và
cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã khai.
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Tổ chức đánh giá sự phù hợp cung cấp
Danh sách khi có yêu cầu. Đăng ký hoạt động nào thì ghi danh sách của hoạt động
đó (ví dụ: Danh sách thử nghiệm viên của tổ chức thử nghiệm).
Mẫu
số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TÓM TẮT KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH/ĐÁNH GIÁ/
XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN
CỦA GIÁM ĐỊNH VIÊN/CHUYÊN GIA
1. Họ và tên: …………………………………………………………………………………
Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………..
Điện thoại: …………………. Fax: ……………………. E-mail:
……………………………
2. Kinh nghiệm trong lĩnh vực giám định/đánh
giá/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận:
|
TT
|
Thời gian
|
Tên tổ chức,
doanh nghiệp đã giám định/đánh giá/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
|
Địa chỉ liên hệ,
điện thoại, Fax, người đại diện của tổ chức, doanh nghiệp
|
Lĩnh vực giám định/đánh
giá/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận1
|
Kết quả giám định/đánh
giá/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin khác: ………………………………………………………………………………..
Tôi cam đoan các thông tin trên là đúng và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên.
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_________________________
1 Cách ghi như sau:
- Đối với hoạt động giám định đối tượng hoạt động
trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật, ghi
tên sản phẩm và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật giám định.
- Đối với hoạt động chứng nhận sản phẩm, ghi tên sản
phẩm và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chứng nhận; đối với hoạt động chứng nhận
hệ thống quản lý, ghi tên tiêu chuẩn hệ thống quản lý.
- Đối với xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận,
ghi tên lĩnh vực và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thực hiện xác nhận giá trị sử
dụng/kiểm tra xác nhận.
Mẫu
số 04
|
TÊN TỔ CHỨC:
………….
-------
|
|
DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DỤNG CỤ THỬ NGHIỆM, ĐO
LƯỜNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM
1. Trang thiết bị cần kiểm định/hiệu chuẩn
|
STT
|
Tên máy móc,
thiết bị, dụng cụ, kiểu loại, thông số kỹ thuật chính
|
Số seri thiết bị
|
Năm sản xuất,
nước sản xuất
|
Năm đưa vào sử
dụng
|
Tình trạng thiết
bị (ghi số GCN kiểm định/hiệu chuẩn và thời hạn kiểm định/hiệu chuẩn)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
2. Trang thiết bị khác
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Số seri thiết bị
|
Đặc trưng kỹ
thuật
|
Ngày đưa vào sử
dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3. Lĩnh vực thử, phép thử, chỉ tiêu thử
nghiệm đăng ký hoạt động tương ứng với máy móc, thiết bị, dụng cụ thử nghiệm
|
STT
|
Tên máy móc,
thiết bị, dụng cụ thử nghiệm
|
Tên lĩnh vực thử
nghiệm đăng ký hoạt động1
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
(Tên tổ chức) cam kết các nội dung khai trên là
đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Lĩnh vực thử nghiệm: Ghi phạm vi lĩnh
vực thử nghiệm tương ứng của thiết bị sử dụng thử nghiệm.
Mẫu
số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng
… năm ……
ĐƠN ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI HOẠT ĐỘNG
THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG NHẬN/XÁC NHẬN
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN 1
Kính gửi: ……………..
1. Tên tổ chức: ………………………………………………..………………………………
2. Địa chỉ liên lạc:
……………………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………… Fax: …………………… E-mail:
…………………………….
3. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
…….. (thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận)
số: …….. ngày …../…./…. của (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận).
4. Hoạt động…..(thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác
nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận) đề nghị bổ sung, sửa đổi (nêu cụ thể
lĩnh vực đề nghị bổ sung).
5. Hồ sơ kèm theo:
- ……………………………………………………………………………………………….
Đề nghị (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét để
(tên tổ chức) được bổ sung, sửa đổi điều kiện hoạt động…… (thử nghiệm/giám định/chứng
nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận) đối với các lĩnh vực tương ứng.
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định
của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các quy định có liên quan của
pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Đề nghị bổ sung, sửa đổi hoạt động nào
thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó (ví dụ: Đơn đề nghị bổ sung hoạt động thử
nghiệm).
Cách ghi như sau:
- Lĩnh vực thử nghiệm (ghi tên lĩnh vực thử nghiệm:
Hóa học/Sinh học/Cơ lý/Dược phẩm/Điện-điện tử/Vật liệu xây dựng/Không phá hủy/An
toàn sinh học..., kèm theo tên sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm, tên phép thứ). Trường
hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh
vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật (ghi tên sản phẩm
và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật và quy trình giám định). Trường hợp
số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực chứng nhận: Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn
(ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật (nếu có)/hệ thống
quản lý (ghi tên hệ thống quản lý: TCVN ISO 9001/ISO 9001, TCVN ISO 14001/ISO
14001...). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
(ghi tên lĩnh vực và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thực hiện xác nhận giá trị
sử dụng/kiểm tra xác nhận). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm
theo.
Mẫu
số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
……., ngày … tháng
… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG NHẬN/XÁC NHẬN
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN 1
Kính gửi:
…………………
1. Tên tổ chức: ………………………………………………..………………………………
2. Địa chỉ liên lạc:
……………………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………… Fax: …………………… E-mail:
…………………………….
3. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
……. (thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận)
số: …………… ngày ..../..../20….. của (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận).
4. Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động…….. (thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác
nhận):
…………………………….
5. Hồ sơ kèm theo:
- …..
- …..
Đề nghị (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động …….. (thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác
nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận) cho.... (tên tổ chức).
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định
của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các quy định có liên quan của
pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động nào thì ghi tên hoạt động đó (ví dụ: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm).
Mẫu
số 07
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ
SỰ PHÙ HỢP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN
(Từ ngày.... /..../... đến ngày..../…/…)
Kính gửi: ………………..
1. Tên tổ chức chứng nhận:
…………………………………………………………………
2. Địa chỉ: …………………….……………………………………………………………….
3. Điện thoại: …………………………… Fax: …………… E-mail:
……………………….
4. Tình hình hoạt động từ ngày..../..../... đến
ngày..../…/…
a) Hoạt động chứng nhận trong kỳ báo cáo
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Địa chỉ (ghi địa
danh tỉnh/ thành phố)
|
Tên sản phẩm,
hàng hóa
|
Lĩnh vực/ đối
tượng1
|
Số hiệu quy chuẩn
kỹ thuật/ tiêu chuẩn
|
Số Giấy chứng
nhận
|
Hiệu lực của Giấy
chứng nhận
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Đơn vị có giấy chứng nhận đã bị thu hồi trong kỳ
báo cáo (nếu có)
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Địa chỉ (ghi địa
danh tỉnh/ thành phố)
|
Lĩnh vực/ đối
tượng2
|
Số Giấy chứng
nhận
|
Lý do thu hồi
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Các kiến nghị, đề xuất (nếu có)
(tên tổ chức chứng nhận) báo cáo để (cơ quan cấp Giấy
chứng nhận) biết.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Ghi tên sản phẩm/hệ thống quản lý được
chứng nhận.
2 Ghi tên sản phẩm/hệ thống quản lý được
chứng nhận.
Mẫu
số 08
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ
SỰ PHÙ HỢP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM
(Từ ngày.... /..../... đến ngày..../…/…)
Kính gửi:
……………………………
1. Tên tổ chức thử nghiệm:
………………………………………..………………………..
2. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………….
3. Địa chỉ phòng thử nghiệm:
……………………………………………………………….
4. Điện thoại: ……………….. Fax: ……………… E-mail:
………………………………..
5. Tình hình hoạt động
(tên tổ chức thử nghiệm) báo cáo tình hình hoạt động
thử nghiệm từ ngày.../..../… đến ngày …./…./.... như sau:
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Địa chỉ (ghi địa
danh tỉnh/ thành phố)
|
Tên sản phẩm,
hàng hóa thử nghiệm
|
Lĩnh vực/ đối
tượng1
|
Số hiệu quy chuẩn
kỹ thuật/ tiêu chuẩn
|
Số phiếu kết quả
thử nghiệm2
|
Ngày cấp
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Các kiến nghị, đề xuất (nếu có).
…… (tên tổ chức thử nghiệm) báo cáo để…… (tên cơ
quan đầu mối do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao
nhiệm vụ).... biết.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Ghi tên lĩnh vực thử nghiệm: Hóa học/Sinh
học/Cơ lý/Dược phẩm/Điện-điện tử/Vật liệu xây dựng/Không phá hủy/An toàn sinh học.
2 Cung cấp thông tin kết quả thử nghiệm
phục vụ công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn; trường hợp
còn lại cung cấp thông tin tổng số mẫu đã thử nghiệm, số mẫu không đạt yêu cầu.
Mẫu
số 09
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ
SỰ PHÙ HỢP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH/
XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN 1
(Từ ngày....
/..../... đến ngày..../…/…)
Kính gửi: …………………..
1. Tên tổ chức giám định/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm
tra xác nhận: ……………………
2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………
3. Điện thoại: …………………………… Fax: …………… E-mail:
………………………….
4. Tình hình hoạt động
(Tên tổ chức giám định/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm
tra xác nhận) báo cáo tình hình hoạt động giám định/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm
tra xác nhận từ ngày... /..../... đến ngày.... /..../... như sau:
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Địa chỉ (ghi địa
danh tỉnh/ thành phố)
|
Lĩnh vực/ đối
tượng2
|
Tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng
|
Số chứng thư
giám định/tuyên bố xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
|
Ngày cấp
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Các kiến nghị, đề xuất (nếu có).
…… (tên tổ chức giám định, kiểm tra xác nhận/xác nhận
giá trị sử dụng) báo cáo để (tên cơ quan đầu mối do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ).... biết.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Báo cáo hoạt động nào thì ghi tên hoạt
động đó (ví dụ: Báo cáo tình hình hoạt động giám định).
2 Ghi tên lĩnh vực, đối tượng thực hiện
giám định/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận.
Mẫu
số 10
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG NHẬN/XÁC NHẬN
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN1
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày... tháng...
năm... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật;
Căn cứ Nghị định/Quyết định số……. quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (tên cơ quan cấp Giấy chứng
nhận);
Xét đề nghị của (tên đơn vị được giao thẩm xét hồ
sơ), (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận) chứng nhận:
1. (tên tổ chức đánh giá sự phù hợp)
………………………………………………………
Địa chỉ: ………………; Điện thoại: ……………..; Fax: ………..;
E-mail: ………………..
Đã đăng ký hoạt động…………. (thử nghiệm/giám định/chứng
nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận) đối với ngành …………2 trong
lĩnh vực ……….. 3
2. Số đăng ký: …………………………………………………………………………………
3. Giấy chứng nhận này có hiệu lực ... năm kể từ
ngày ký4.
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức tại mục 1;
- Bộ KH&CN (để b/c);
- Lưu: VT, …
|
LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nào
thì ghi tên hoạt động đó (ví dụ: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm).
2 Ghi theo ngành, lĩnh vực (ví dụ: ngành
xây dựng, ngành công thương, ngành giao thông vận tải...) hoặc ghi tổng hợp đa
ngành nếu lĩnh vực đăng ký thuộc trách nhiệm quản lý của từ hai bộ quản lý
ngành, lĩnh vực trở lên.
3 Cách ghi như sau:
- Lĩnh vực thử nghiệm (ghi tên lĩnh vực thử nghiệm:
Hóa học/Sinh học/Cơ lý/Dược phẩm/Điện-điện tử/Vật liệu xây dựng/Không phá hủy/An
toàn sinh học, kèm theo tên sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm, tên phép thử). Trường
hợp số liệu nhiều thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh
vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật (ghi tên sản phẩm
và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật và quy trình giám định). Trường hợp
số liệu nhiều thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực chứng nhận: Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn
(ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật (nếu có))/hệ thống
quản lý (ghi tên hệ thống quản lý: TCVN ISO 9001/ISO 9001, TCVN ISO 14001/ISO
14001...). Trường hợp số liệu nhiều thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận lập thành
Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
(ghi tên lĩnh vực và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thực hiện xác nhận giá trị
sử dụng/kiểm tra xác nhận). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm
theo.
4 Cách ghi như sau:
- Đối với cấp mới: Ghi “Giấy chứng nhận có hiệu lực
.... năm kể từ ngày ký”.
- Đối với cấp bổ sung, sửa đổi: Ghi “Giấy chứng nhận
được cấp lần thứ .... (hai/ba/tư...) và có hiệu lực đến ngày ... tháng ... năm
....” (Thời hạn hiệu lực ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đã được
cấp, ví dụ; Giấy chứng nhận cấp mới là ngày 10/02/2019 có thời hạn hiệu lực 05
năm thì khi cấp bổ sung, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận là ngày
09/02/2024).
Mẫu
số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
……., ngày … tháng
… năm ……
ĐƠN ĐĂNG KÝ
HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN
Kính gửi: Bộ
Khoa học và Công nghệ.
1. Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………………….
Điện thoại: …………………………… Fax: …………… E-mail:
………………………….
3. Quyết định thành lập số:
………………………………………………………………….
4. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và
công nghệ số: …………………..
Cơ quan cấp: …………………………….. Ngày cấp ………………………………………
5. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số
…/…/NĐ-CP ngày... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện
cung cấp dịch vụ công nhận đối với các chương trình công nhận sau:
|
TT
|
Tên chương
trình công nhận
|
Lĩnh vực công
nhận
|
|
1.
|
|
|
|
2.
|
|
|
6. Mẫu quyết định công nhận, chứng chỉ công nhận, dấu
(logo) công nhận được gửi kèm theo.
7. Các tài liệu kèm theo:
-
-
Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận nêu trên.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định của
pháp luật về hoạt động công nhận, các quy định có liên quan của pháp luật và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên./.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 12
|
TÊN TỔ CHỨC:
………….
-------
|
|
DANH SÁCH
CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ TRƯỞNG, CHUYÊN GIA ĐÁNH
GIÁ, CHUYÊN GIA KỸ THUẬT CỦA TỔ CHỨC CÔNG NHẬN
1. Danh sách chuyên gia:
|
STT
|
Họ và tên
chuyên gia
|
Chuyên môn được
đào tạo
|
Hệ thống quản
lý được đào tạo
|
Trình độ chuyên
gia (đánh giá trưởng/ đánh giá/ kỹ thuật)
|
Kinh nghiệm
công tác (ghi số năm)
|
Kinh nghiệm
đánh giá, (ghi số ngày công)
|
Loại hợp đồng
lao động đã ký
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kinh nghiệm đánh giá thực tế của từng chuyên
gia:
|
STT
|
Họ và tên
chuyên gia
|
Tiêu chuẩn đánh
giá
|
Lĩnh vực công
nhận
|
Thời gian đánh
giá
|
Tên, địa chỉ tổ
chức đánh giá sự phù hợp đã đánh giá
|
Người giám sát
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức) cam đoan các nội dung khai trên là
đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 13
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
Hà Nội, ngày …
tháng … năm ……
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN
Căn cứ Nghị định số..../..../NĐ-CP ngày …. tháng
…. năm ... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số ..../.../NĐ-CP ngày … tháng
… năm … của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật;
Xét đề nghị của (tên đơn vị được giao thẩm định
hồ sơ), Bộ Khoa học và Công nghệ chứng nhận:
1. (tên tổ chức công nhận)
…………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….
Điện thoại: …………………… Fax: …………………… E-mail:
...................................
Đủ điều kiện hoạt động công nhận đối với
chương trình sau đây:
|
TT
|
Tên chương
trình công nhận
|
Lĩnh vực công
nhận
|
|
1.
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
3.
|
|
|
2. Số đăng ký: ………………………………………………………………………………..
3. Giấy chứng nhận được cấp lần: ……………. (lần đầu,
thứ hai...)
4. Giấy chứng nhận này có hiệu lực ………….. năm kể từ
ngày ký.
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức tại mục 1;
- Lưu: VT, ….
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 14
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
……., ngày … tháng
… năm ……
ĐƠN ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN
Kính gửi: Bộ Khoa học
và Công nghệ.
1. Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………………….
Điện thoại: …………………………… Fax: …………… E-mail:
………………………….
3. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
công nhận số ….. ngày ... tháng ... năm …. của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Hoạt động công nhận đề nghị bổ sung, sửa đổi:
|
TT
|
Tên chương
trình công nhận
|
Lĩnh vực công
nhận
|
|
1.
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
3.
|
|
|
5. Các tài liệu kèm theo:
- …..
- …..
Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận với nội dung bổ sung, sửa đổi chương
trình, lĩnh vực công nhận nêu trên.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định về
hoạt động công nhận, các quy định có liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các khai báo nói trên.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 15
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
……., ngày … tháng
… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN
Kính gửi: Bộ Khoa học
và Công nghệ.
1. Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………………….
Điện thoại: …………………………… Fax: …………… E-mail:
………………………….
3. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
công nhận số ….. ngày ... tháng ... năm ….. của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động công nhận: ……………..
5. Hồ sơ kèm theo:
- ….
- ….
Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận cho (tên tổ chức).
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định của
pháp luật về hoạt động công nhận, các quy định có liên quan của pháp luật và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 16
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC CÔNG NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BC-…..
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN
(Từ ngày....
/..../... đến ngày ..../…/…)
Kính gửi: Bộ Khoa học
và Công nghệ.
1. Tên tổ chức công nhận:
…………………………………………………………………..
2. Địa chỉ:.......................................................................................................................
3. Điện thoại: ..............................
Fax:........................ E-mail: …………………………..
4. Tình hình hoạt động
(tên tổ chức công nhận) báo cáo tình hình hoạt động
công nhận từ ngày .../…/… đến ngày.... /..../ như sau:
a) Đơn vị được công nhận trong kỳ báo cáo
|
STT
|
Tên đơn vị
|
Địa chỉ
|
Thời gian/ hiệu
lực của chứng chỉ công nhận
|
Phạm vi công nhận
|
Thuộc tổ chức
chứng nhận/ giám định (đối với phòng thử nghiệm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Phòng thử nghiệm
|
|
…..
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tổ chức chứng nhận
|
|
…..
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tổ chức giám định
|
|
…..
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận
|
|
…..
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Đơn vị có chứng chỉ đã bị thu hồi, hủy bỏ, đình
chỉ (nếu có) trong kỳ báo cáo
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Địa chỉ
|
Tiêu chuẩn đánh
giá công nhận
|
Lĩnh vực được
công nhận
|
Thời gian/hiệu
lực của chứng chỉ công nhận
|
Phạm vi công nhận
|
Lý do
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Các kiến nghị, đề xuất (nếu có)
(tên tổ chức công nhận) báo cáo để Bộ Khoa học và
Công nghệ biết.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 17
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
BẢN CÔNG BỐ 1
NĂNG LỰC HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG NHẬN VỚI CÁC
YÊU CẦU CỦA
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA …. HOẶC TIÊU CHUẨN
QUỐC TẾ ……
Số ………….
Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………
Địa chỉ thử nghiệm (nếu là tổ chức thử nghiệm):
………………………………………..
Điện thoại: ………………… Fax: ………………….. E-mail: …………………………….
CÔNG BỐ:
Năng lực hệ thống quản lý đối với hoạt động thử
nghiệm/giám định/chứng nhận trong lĩnh vực2 …………. phù hợp với các
yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia …….. hoặc tiêu chuẩn quốc tế ……….
....(Tên tổ chức).... cam kết và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các khai báo và công bố nêu trên.
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Công bố năng lực của hệ thống quản lý chất
lượng trong lĩnh vực nào thì ghi tên lĩnh vực đó và tiêu chuẩn tương ứng của
lĩnh vực công bố (ví dụ: Công bố năng lực giám định thì ghi “Bản công bố năng lực
giám định phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020”).
2 Cách ghi như sau:
- Lĩnh vực thử nghiệm (ghi tên lĩnh vực thử nghiệm:
Hóa học/Sinh học/Cơ lý/Dược phẩm/Điện-điện tử/Vật liệu xây dựng/Không phá hủy/An
toàn sinh học, kèm theo tên sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm, tên phép thử) phù hợp
với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc
tế ISO/IEC 17025. Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh
vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật (ghi tên sản phẩm
và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật và quy trình giám định) phù hợp với
các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17020. Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực chứng nhận: Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn
(ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật (nếu có))/hệ thống
quản lý (ghi tên hệ thống quản lý: TCVN ISO 9001/ISO 9001, TCVN ISO 14001/ISO
14001....) phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17065
hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17065 (đối với chứng nhận sản phẩm); phù hợp với
các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17021 hoặc tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17021 (đối với chứng nhận hệ thống quản lý). Trường hợp số liệu nhiều
thì lập thành Phụ lục kèm theo.