|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/2026/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;
Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về phân cấp
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp
Việc
phân cấp thủ tục hành chính phải bảo đảm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức,
cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, công bằng; thúc đẩy đổi mới,
sáng tạo; tăng tính chủ động của chính quyền địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước và tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.
Chương II
PHÂN
CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 3. Cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim
chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam
1. Việc
cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề,
giải thưởng phim, cuộc thi phim tại khoản 3, khoản 6, khoản 7,
khoản 8 Điều 38 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 thuộc thẩm quyền của Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh.
2.
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thực hiện theo quy định tại mục
I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ
phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Việc
sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền được quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Báo chí số
126/2025/QH15 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
Điều 5. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động phát
thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền
hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Đối
với những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh
chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm
trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong
giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, Thông
tư số 21/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan báo chí thực hiện văn bản thông báo cho cơ
quan quản lý nhà nước về báo chí.
2. Đối
với nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy hoạt động phát thanh, giấy
phép hoạt động truyền hình, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều
18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, cơ quan báo chí thực hiện hồ sơ đề nghị
chấp thuận gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
Việc
chấp thuận đối với đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Việc
thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu
tượng kênh ghi trong giấy hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình
của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương thực hiện theo quy định tại mục II Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều 6. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh
chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan
Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Đối
với những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh
chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm
trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong
giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình
chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo
chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số
06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền
hình, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP,
khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo
chí thực hiện văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
2. Đối
với nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương
trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp
và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số
71/2022/NĐ- CP, khoản 6 Điều
22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16
Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện hồ
sơ đề nghị chấp thuận gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
Việc
chấp thuận đối với đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Việc
thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu
tượng kênh ghi trong trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao
gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền
hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép biên tập kênh
chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền của cơ
quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đối với
những nội dung thay đổi gồm: địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, số giấy phép hoạt
động phát thanh, số giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan báo chí thực hiện
hoạt động biên tập ghi trong giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài
trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, quy định tại Điều
33 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 6 Điều 20 Nghị định
số 06/2016/NĐ- CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền
hình, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP,
cơ quan báo chí thực hiện văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo
chí.
Việc
thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí thực hiện theo quy định tại mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Cấp giấy phép xuất bản bản tin đối với cơ quan, tổ
chức của Trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt
Nam
1. Việc
cấp giấy phép xuất bản bản tin đối với cơ quan, tổ chức của Trung ương, cơ quan
đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều 48 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 9. Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
1. Việc
cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 32 Luật Xuất bản số 19/2012/QH13; khoản 1, 2 Điều 13 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; Nghị định số 150/2018/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
2.
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thực hiện theo quy định tại mục
V Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
1. Việc
cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được quy định tại khoản
5, khoản 6, khoản 7 Điều 32 Luật Xuất bản số 19/2012/QH13; Điều
13 Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình
tự, thủ tục cấp lại giấy phép thực hiện theo quy định tại mục VI
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Văn bản chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy
phép xuất bản bản tin đối với cơ quan, tổ chức của Trung ương, cơ quan đại diện
nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
1. Việc
chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin quy định tại Điều 19 Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động
báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực
hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử,
xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
2.
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 12. Công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình
1. Việc
cấp bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình được quy định
tại Điều 6 Thông tư số 24/2016/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định về việc quản lý chất lượng dịch vụ phát
thanh, truyền hình được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Thông tư số
21/2025/TT- BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.
Trình tự, thủ tục công bố thực hiện theo quy định tại mục VII Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 13. Xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung
vui chơi giải trí nhập khẩu
1. Việc
xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu được
quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 28/2014/TT- BVHTTDL
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý hoạt động mua
bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 26/2018/TT-BVHTTDL thuộc thẩm quyền của cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.
Trình tự, thủ tục xác nhận thực hiện theo quy định tại mục VIII Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 14. Phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp
ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh
1. Việc
phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục
đích kinh doanh đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh do các tổ chức
thuộc cơ quan Trung ương nhập khẩu quy định tại Điều 7 Thông tư
số 28/2014/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về quản lý hoạt động mua bán quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
9, khoản 10, khoản 14 Điều 1 Thông tư số 26/2018/TT-BVHTTDL thuộc thẩm quyền
của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.
Trình tự, thủ tục phê duyệt thực hiện theo quy định tại mục IX Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2026 đến hết ngày 01
tháng 3 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường
hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính
phủ có quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh liên quan đến quy định
tại Thông tư này được thông qua hoặc ban hành sau thời điểm Thông tư này có hiệu
lực và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 6 năm 2026
đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Thông tư
này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
2. Các
Điều 4, 5, 6, 7, 8 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Người
đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban
hành Thông tư này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định
tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
4.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch để được hướng dẫn, giải quyết.
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với
hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được phân cấp thuộc các lĩnh vực
quy định tại các Điều 3, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã
được đóng dấu bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo
quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời
điểm hồ sơ được tiếp nhận./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, VP, QA (200).
|
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
|
PHỤ
LỤC
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ
VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. Thủ tục cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan
phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam
Đối với
tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài, cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước
ngoài tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng
phim, cuộc thi phim tại Việt Nam.
1.
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép được thực hiện như sau:
- Tổ
chức đề nghị cấp giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ
gồm:
a) Văn
bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 tại Danh mục
kèm theo Phụ lục này;
b) Đề
án nêu rõ mục đích, ý nghĩa, tiêu chí, nội dung, cơ cấu tổ chức, kinh phí, phân
công nhiệm vụ và tổ chức thực hiện;
c) Điều
lệ nêu rõ đối tượng tham dự, cơ cấu giải thưởng và thành phần ban giám khảo.
-
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường
hợp hồ sơ phải điều chỉnh nội dung hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã điều chỉnh, bổ sung đầy đủ thông tin, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
thực hiện cấp giấy phép.
- Trường
hợp thay đổi nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều 38 Luật
Điện ảnh số 05/2022/QH15 sau khi được cấp giấy phép, cơ quan, tổ chức thực
hiện đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại khoản 5, khoản
6 Điều 38 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép.
2. Thu
hồi giấy phép
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây:
- Vi
phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15
trong quá trình tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề,
giải thưởng phim, cuộc thi phim;
-
Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép là giả mạo;
-
Không thực hiện đúng nội dung giấy phép.
II. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp
thuận nội dung thay đổi ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt
động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
1. Việc
thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí đối với những nội dung thay đổi
gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ
cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị
cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy
phép hoạt động truyền hình thực hiện như sau:
Cơ
quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi
thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các
hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2.
Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi
trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ
quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực
hiện như sau:
Cơ
quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi
01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nội dung thay đổi biểu
tượng kênh ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền
hình bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ
gồm có: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được
giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp
pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận và gửi kèm theo bản màu biểu tượng
kênh chương trình có ký xác nhận của người có thẩm quyền.
Trong
thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan Báo và
phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận
chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
Trong
thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ
quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có văn bản chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng
kênh chương trình ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động
truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử cho cơ quan Báo và phát thanh, truyền
hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và nêu rõ lý do.
Cơ
quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận
kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
III. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị
thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao
gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền
hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Việc
thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí khi thay đổi những nội dung gồm:
ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung
cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung
cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình
trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện như sau:
Cơ
quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi
thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các
hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2.
Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi
trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình
chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương thực hiện như sau:
Cơ
quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi
01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nội dung thay đổi biểu
tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm
kênh chương trình chuyên quảng cáo bằng một trong các hình thức sau: nộp trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ
gồm có: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được
giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp
pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận và gửi kèm theo bản màu biểu tượng
kênh chương trình có ký xác nhận của người có thẩm quyền.
Trong
thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan Báo và
phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận
chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
Trong
thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ
quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có văn bản chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng
kênh chương trình ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao
gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền
hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trường hợp từ chối thì thông báo bằng
văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử cho cơ quan
Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và nêu rõ
lý do.
Cơ
quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận
kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
IV. Việc thực hiện thông báo nội dung thay đổi ghi trong giấy
phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
Việc
thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí khi thay đổi những nội dung,
gồm: địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, số giấy phép hoạt động phát thanh, số giấy
phép hoạt động truyền hình của cơ quan báo chí thực hiện hoạt động biên tập ghi
trong giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền thực hiện như sau:
Cơ
quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, gửi
thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các
hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
V. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
1. Điều
kiện để cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm bao gồm:
a) Người
đứng đầu cơ sở in phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
b) Có
mặt bằng sản xuất, thiết bị để thực hiện một hoặc các công đoạn chế bản, in và
gia công sau in xuất bản phẩm;
c) Chủ
sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam.
2. Cơ
sở in đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm gửi hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a) Đơn
đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo Mẫu
số 02
tại
Danh mục kèm theo Phụ lục này;
b) Bản
sao một trong các loại giấy: Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập
cơ sở in còn hiệu lực tính đến thời điểm nộp đơn; Trường hợp tổ chức sử dụng
thông tin Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp thì được tra cứu, tích hợp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký kinh doanh (không phải nộp bản sao nếu đã có thông tin dữ liệu);
c) Sơ
yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in theo Mẫu số 03
tại Danh mục kèm theo Phụ lục này;
d) Giấy
tờ, tài liệu chứng minh về người đứng đầu cơ sở in, có mặt bằng sản xuất và thiết
bị trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm, quy định cụ thể
như sau:
- Đối
với người đứng đầu cơ sở in xuất bản phẩm: Là người đại diện theo pháp luật và
trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở.
- Đối
với tài liệu chứng minh về mặt bằng sản xuất: Bản sao giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất hoặc hợp đồng hay các loại giấy tờ khác chứng minh về việc giao đất,
thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng để sản xuất.
- Đối
với tài liệu chứng minh về thiết bị: bản sao giấy tờ sở hữu hoặc thuê mua thiết
bị.
Trong
thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm, cơ
sở in phải hoàn thành việc mua hoặc thuê mua đủ thiết bị theo danh mục dự kiến
đầu tư, gửi bản sao chứng từ mua, thuê mua thiết bị cho cơ quan cấp giấy phép
hoạt động in xuất bản phẩm.
3.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phải cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo Mẫu số 04 tại Danh mục kèm theo Phụ lục này; trường hợp
không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
VI. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
1.
Trong thời gian 11 ngày làm việc, kể từ ngày cơ sở in có một trong các thay đổi
về tên gọi, địa chỉ, thành lập chi nhánh, chia tách hoặc sát nhập, thay đổi về
người đứng đầu hoặc giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm bị mất, bị hư hỏng, cơ
sở in phải có hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép.
2. Hồ
sơ nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Hồ sơ gồm đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo Mẫu số 05 tại Danh mục kèm theo Phụ lục này.
3.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phải cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm, trường hợp không cấp lại
giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
VII. Công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình
1. Đơn
vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình gửi 01 bộ hồ sơ công bố chất lượng
dịch vụ phát thanh, truyền hình bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ
sơ bao gồm:
a)
Công văn về việc công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình theo Mẫu số 06 tại Danh mục kèm theo Phụ lục này;
b) Bản
công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình theo Mẫu
số 07 tại Danh mục kèm theo Phụ lục này;
c)
Danh mục các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình theo Mẫu số 08 tại Danh mục kèm theo Phụ lục này.
2.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền
hình, trường hợp từ chối phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do.
VIII. Thủ tục xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội
dung vui chơi giải trí nhập khẩu
1. Đối
với các sản phẩm nghe nhìn được chứa trong máy móc, thiết bị, linh kiện, phương
tiện hoặc sản phẩm nghe nhìn khác ghi trên mọi chất liệu có nội dung vui chơi
giải trí, trò chơi điện tử (trừ trò chơi điện tử trực tuyến và trò chơi điện tử
quy định tại Điều 10 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL) và nội
dung văn hóa khác không phải là sản phẩm quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 8 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL phải được cơ quan có thẩm quyền
xem xét, giải quyết trên cơ sở hồ sơ đề nghị nhập khẩu của Thương nhân.
2. Cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ là cơ quan chuyên môn về văn
hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.
Thương nhân đề nghị nhập khẩu nộp 01 bộ hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:
a) Đơn
đề nghị xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập
khẩu theo Mẫu số 09 tại Danh mục kèm theo Phụ lục
này;
b) Bản
sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác xác nhận tư cách pháp
lý có giá trị tương đương (nếu có). Trường hợp doanh nghiệp sử dụng thông tin
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì được tra cứu, tích hợp thông tin từ Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, không phải nộp bản sao nếu đã có
thông tin dữ liệu;
c) Bản
mô tả nội dung, hình ảnh, cách thức vận hành, sử dụng, chủng loại, số lượng,
tính năng của từng loại hàng hóa và các thông tin liên quan khác đến sản phẩm
nhập khẩu (nếu có).
4.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có văn bản thông báo cho Thương nhân đề nghị bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có văn bản trả lời
kết quả chấp thuận hoặc từ chối đề nghị nhập khẩu của Thương nhân và nêu rõ lý
do.
6. Văn
bản của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận
cho thương nhân nhập khẩu hàng hóa là căn cứ để cơ quan hải quan cho phép
thương nhân được đưa hàng về địa điểm kiểm tra chuyên ngành hoặc kho của doanh
nghiệp bảo quản để chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn về
văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ quan hải quan làm thủ tục xác nhận
thông quan cho hàng hóa sau khi có văn bản thẩm định, phê duyệt nội dung của cơ
quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL.
IX. Thủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm
nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh
1.
Thương nhân đề nghị phê duyệt nội dung tác phẩm nhập khẩu nộp 01 bộ hồ sơ bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Hồ sơ gồm:
a) Đơn
đề nghị phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu theo
Mẫu số 10 tại Danh mục kèm theo Phụ lục này;
b)
Hình ảnh tác phẩm nhập khẩu, nêu rõ chất liệu, kích thước.
2.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có văn bản thông báo cho Thương nhân đề nghị bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
3.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời kết quả
phê duyệt nội dung tác phẩm nhập khẩu. Trường hợp không phê duyệt nội dung tác
phẩm, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Văn
bản phê duyệt nội dung tác phẩm là căn cứ để thương nhân làm thủ tục nhập khẩu
tại hải quan.
DANH MỤC
CÁC MẪU BAN HÀNH KÈM THEO PHỤ LỤC
|
Mẫu số 01
|
Đơn
đề nghị cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim/liên hoan phim chuyên ngành,
chuyên đề/ giải thưởng phim/cuộc thi phim tại Việt Nam
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn
đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
|
|
Mẫu số 03
|
Sơ yếu
lý lịch của người đứng đầu cơ sở in
|
|
Mẫu số 04
|
Giấy
phép hoạt động in xuất bản phẩm
|
|
Mẫu số 05
|
Đơn
đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
|
|
Mẫu số 06
|
Công
văn về việc công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình
|
|
Mẫu số 07
|
Bản
công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình
|
|
Mẫu số 08
|
Danh
mục các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình
|
|
Mẫu số 09
|
Đơn
đề nghị xác nhận danh mục sản phẩm nghe nghìn có nội dung vui chơi giải trí
nhập khẩu
|
|
Mẫu số 10
|
Đơn
đề nghị phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu
|
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………, ngày…… tháng…… năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TỔ
CHỨC LIÊN HOAN PHIM/
LIÊN HOAN PHIM CHUYÊN NGÀNH, CHUYÊN ĐỀ/
GIẢI THƯỞNG PHIM/CUỘC THI PHIM TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………..
1. Tên
cơ quan/tổ chức đề nghị:
............................................................................
Số chứng
nhận đăng kí doanh nghiệp/ Quyết định thành lập: ...............................
Địa chỉ
trụ sở chính:
...............................................................................................
Điện
thoại liên hệ: ..................................................................................................
Email:
.....................................................................................................................
Người
đại diện theo pháp luật: ..............................................................................
Chức vụ:
.................................................................................................................
Điện
thoại: .............................................................................................................
Email:
.....................................................................................................................
2. Tên
các tổ chức phối hợp (nếu có): ...................................................................
3. Loại
hình tổ chức (liên hoan phim/liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề/giải thưởng
phim/cuộc thi phim):
- Tên
của liên hoan phim/liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề/giải thưởng phim/cuộc
thi phim:...........................................................................................................
- Tên
nước ngoài của liên hoan phim/liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề/giải thưởng
phim/cuộc thi phim (nếu có): ...................................................................
- Phạm
vi tổ chức:
..................................................................................................
- Địa
điểm tổ chức:
.................................................................................................
- Thời
gian tổ chức từ ngày.…tháng…..năm.....đến ngày.…tháng….năm.........
- Hình
thức tổ chức:
................................................................................................
Trực
tiếp □
Trực
tuyến □
Hình
thức khác :
.....................................................................................................
4.
.......................................................... (Tên cơ quan/tổ
chức đề nghị) cam kết
- Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong đơn đề nghị cấp Giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên
ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim.
- Chấp
hành quy định của Luật Điện ảnh và quy định
pháp luật có liên quan./.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..……/…… (nếu có)
|
.................,ngày....... tháng........ năm..........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động
in xuất bản phẩm
Kính gửi:
................................................................(1)
1. Tên
đơn vị đề nghị cấp giấy phép:……………………………………….… (2)
2. Địa
chỉ:
..............................................................................................................
3. Số
điện thoại: ....................... ................................ Email:
.................................
4. Mã
số doanh nghiệp/hộ kinh doanh: ………….…………………...............
5. Quyết
định thành cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập số …. ngày ….. tháng…...
năm..…, nơi cấp……………………………………………………….………….
Đề nghị
quý cơ quan xem xét cấp giấy phép hoạt động in với các thông tin sau:
- Tên cơ
sở in: …….…………………………………………………………….
- Địa
chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………..…(3)
- Điện
thoại: ........................Email:........................……………………………...
- Địa
chỉ chi nhánh và xưởng sản xuất (nếu có): …………………………(4)
- Điện
thoại: ........................
..................................Email:.....................................
- Họ
tên người đứng đầu cơ sở in………
- Căn
cước công dân số….…….., cấp ngày… tháng ... năm …, nơi cấp…..…
- Chức
vụ: ………………………………………………………………………..
- Tên
tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:………………………………………. (5)
6. Nội
dung đề nghị cấp phép hoạt động: Chế bản/in/gia công sau in xuất bản phẩm(6).
- Mục
đích hoạt động ………………………..…………………………………(7)
7.
Danh mục thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)
|
Số TT
|
Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo
công nghệ)
|
Hãng sản xuất
|
Model
|
Số định danh thiết bị (Số máy)
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng (chiếc)
|
Chất lượng (Mới 100% hoặc đã
qua sử dụng tại thời điểm đầu tư)
|
Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia
công sau in)
|
Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Tài
liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất gồm: Bản sao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh về việc được giao
đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng số… ngày … tháng ... năm … nơi cấp…………………………………….…….………………
9. Kèm
theo đơn này gồm các giấy tờ sau đây:
- Sơ yếu
lý lịch của người đứng đầu cơ sở in (bản chính);
- Bản
sao một trong các loại giấy: Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập
cơ sở in còn hiệu lực tính đến thời điểm nộp đơn; Trường hợp tổ chức sử dụng
thông tin Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp thì được tra cứu, tích hợp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký kinh doanh (không phải nộp bản sao nếu đã có thông tin dữ liệu).
Chúng
tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép và cam kết
chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản phẩm./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
_____________________
(1) Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(2) Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở
in là đơn vị sự nghiệp công lập không có pháp nhân thì ghi tên cơ quan chủ quản
cấp trên trực tiếp.
(3) Ghi theo địa chỉ trụ sở chính trên giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng
nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.
(4) Ghi theo địa chỉ chi nhánh/xưởng sản xuất trên giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp để
thực hiện chế bản, in, gia công sau in. Trường hợp có nhiều địa chỉ sản xuất
(chi nhánh) thì ghi lần lượt, đầy đủ từng địa chỉ.
(5) Ghi đầy đủ họ và tên, quốc tịch của toàn bộ cá nhân
và tổ chức là đồng chủ sở hữu tính đến thời điểm nộp đơn (có thể lập thành danh
mục kèm theo).
(6) Ghi từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù
hợp với tính năng thiết bị in của cơ sở in.
(7) Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ
nội bộ).
(8) Trường hợp thiết bị in nhập khẩu trong giai đoạn mà
pháp luật không quy định phải có giấy phép khi nhập khẩu thì ghi năm nhập khẩu
theo chứng từ hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai năm nhập
khẩu đó.
Mẫu số 03
|
Dán ảnh
3 x 4 cm (1)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
SƠ YẾU LÝ LỊCH
(của người đứng đầu cơ sở in)
1. Họ
và tên ……………………………………….…… Bí danh: …………
2.
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………. Nam, nữ: …………………
3. Quê
quán: …………………………………………
4. Nơi
đăng ký thường trú: ………………………
5. Nơi
đăng ký tạm trú (nếu có): …………………
6. Căn
cước công dân: Số ………… ngày …... tháng …. năm ….. nơi cấp .......
7. Dân
tộc: …………. Tôn giáo: ……….….. Quốc tịch: …………………
8.
Tình trạng sức khỏe hiện nay: ………………………………
9.
Trình độ văn hóa: …………….. Trình độ chuyên môn: …………………..
10.
Trình độ chính trị: ………………….……………………
11. Chức
vụ trong cơ sở in: ………………….………………
12.
Tên cơ sở in/chi nhánh: ………………….……………
13.
Ngành, nghề kinh doanh về in: ………………….……………
QUÁ
TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm
|
Làm công tác gì, cơ quan nào, chức vụ?
|
Địa chỉ ở đâu?
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi
cam đoan những nội dung khai trong bản lý lịch này là đúng sự thật, nếu sai tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/ĐƠN VỊ [1]
|
...., ngày .... tháng .… năm ....
Người khai ký tên
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
___________________
[1] Dành cho cơ sở in sự nghiệp công lập.
Mẫu số 04
|
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/GP-(1)…
|
…., ngày … tháng … năm …
|
GIẤY PHÉP
Hoạt động in xuất bản phẩm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn
cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012
(được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11
năm 2018);
Căn cứ Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07
tháng 11 năm 2018 của Chính phủ);
Căn cứ Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31
tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông);
Xét
đơn đề nghị của…………………………………………………;
CHO PHÉP:
1. Cơ
sở in ……………………………………………………………………….
- Địa
chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………
- Địa
chỉ từng chi nhánh/xưởng sản xuất: ……………………………………
- Họ
và tên người đứng đầu: …………………
- Chức
vụ: ……………………………
- Căn
cước công dân số……………., cấp ngày ...tháng...năm..., nơi cấp .......
2. Được
phép chế bản/in/gia công sau in: ………………xuất bản phẩm………….(3)
3. Giấy
phép hoạt động in số ....ngày...tháng...năm...không còn giá trị(4).
|
Nơi nhận:
- Cơ sở in xuất bản phẩm;
- Lưu: VT.
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
_______________________
(1) Chữ viết tắt tên cơ quan cấp phép.
(2) Chỉ ghi mục này trong trường
hợp cơ sở in có đủ điều kiện hoạt động in xuất bản phẩm và báo, tạp chí, các ấn
phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí, tem chống giả thì có
thể (không bắt buộc) cấp chung trên một giấy phép.
(3) Ghi cụ thể từng công đoạn
chế bản, in, gia công sau in tương ứng với tính năng sử dụng của thiết bị trong
đơn đề nghị cấp phép.
(4) Chỉ ghi mục này trong trường
hợp cấp lại Giấy phép hoạt động in.
Mẫu số 05
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…..(nếu có)
|
…., ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại giấy phép hoạt
động in xuất bản phẩm
Kính gửi: …………………………………….(1)
1. Tên
đơn vị đề nghị: ………………………………………………………..(2)
2. Địa
chỉ: ……………………………………………………………………….
3. Số
điện thoại: ………………………………..Email: ………………………………
4. Mã số
doanh nghiệp/hộ kinh doanh: ……………………………………………..
5. Quyết
định thành lập đối với cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập số……….ngày…….tháng…….năm……..,
nơi cấp……………..
6. Cơ
sở in đã được cấp giấy phép hoạt động in số:……… ngày...tháng...năm…...do…
Hiện
nay, do đơn vị có sự thay ………………………………………………………
Để đảm
bảo cơ sở in hoạt động đúng quy định của pháp luật, đề nghị quý cơ quan xem xét
cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm cho cơ sở in theo các thông tin
thay đổi sau:
- Tên
cơ sở in: ……………………………………………………………………….
- Địa
chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………….(3)
- Điện
thoại: ………………………… Email: ………………………………………
- Địa
chỉ chi nhánh và xưởng sản xuất: ………………………………………..(4)
- Điện
thoại: …………………….Email:……………………………………….
- Họ
tên người đứng đầu cơ sở in: ……………………………………………
- Căn
cước công dân số:…………cấp ngày……tháng…….năm.... nơi cấp…………
- Chức
vụ: ……………………………………………………………………………
- Tên
tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in: …………………………………………. (5)
- Nội
dung hoạt động chế bản/in/gia công sau in đề nghị được cấp phép: ……………(6)
- Mục
đích hoạt động………………………………………………………………..(7)
7.
Thay đổi về thiết bị in (nếu có)……………………………………………………. (8)
8.
Thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất (nếu có)……………………………… (9)
Đơn vị
gửi kèm theo đơn này các tài liệu liên quan đến thay đổi ….
Chúng
tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép và cam kết
chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản phẩm./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
__________________
(1) Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(2) Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp
phép. Trường hợp cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập không có pháp nhân thì
ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
(3) Ghi theo địa chỉ trụ sở chính
trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp.
(4) Ghi theo địa chỉ chi
nhánh/xưởng sản xuất trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập
đối với cơ sở in sự nghiệp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in. Trường hợp
có nhiều địa chỉ sản xuất (chi nhánh) thì ghi lần lượt, đầy đủ từng địa chỉ.
(5) Ghi đầy đủ họ và tên, quốc
tịch của toàn bộ cá nhân và tổ chức là đồng chủ sở hữu tính đến thời điểm nộp
đơn (có thể lập thành danh mục kèm theo).
(6) Ghi từng công đoạn chế bản,
in, gia công sau in phù hợp với tính năng thiết bị in của cơ sở in.
(7) Ghi rõ là kinh doanh hoặc
không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
(8) Nếu có sự thay đổi (tăng hoặc
giảm) về thiết bị so với lần cấp phép trước đó thì kê khai đầy đủ thông tin của
thiết bị thay đổi: Tên, hãng sản xuất, model, số máy, nước sản xuất, năm sản xuất,
chất lượng, tính năng sử dụng; số, ngày, tháng, năm hóa đơn mua, bán hàng và giấy phép nhập khẩu (nếu thiết bị nhập khẩu trong thời gian
quy định phải có giấy phép. Trường hợp thiết bị in nhập khẩu trong giai đoạn mà
pháp luật không quy định phải có giấy phép khi nhập khẩu thì ghi năm nhập khẩu
theo chứng từ hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai năm nhập
khẩu đó.).
(9) Nếu có sự thay đổi về địa
điểm, mặt bằng sản xuất so với lần cấp phép trước đó thì kê khai lại theo địa
chỉ đăng ký thay đổi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối
với cơ sở in sự nghiệp công lập.
Mẫu số 06
Kính gửi: Cơ quan chuyên môn về văn hóa/báo chí thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
1. Tên
đơn vị cung cấp dịch vụ:
Địa chỉ:
Điện
thoại:
Fax:
Website:
E-mail:
2.
Công bố chất lượng:
Dịch vụ:
... (tên dịch vụ phát thanh, truyền hình thứ nhất) ...
Phương
thức cung cấp dịch vụ (quảng bá/ trả tiền) ……………………………………
Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng (số hiệu và tên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia):
...
Dịch vụ:
... (tên dịch vụ phát thanh, truyền hình thứ hai - nếu có) ...
Phương
thức cung cấp dịch vụ (quảng bá/ trả tiền) …………………………………….
Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng (số hiệu và tên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia):
...
………………………………………………………………………………………..
3. Tài
liệu kèm theo:
a) Bản
công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình số ... ngày ... tháng ...
năm...;
b)
Danh mục các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình.
4. (Đơn
vị cung cấp dịch vụ) cam kết:
a) Thực
hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ
phát thanh, truyền hình;
b) Đảm
bảo chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình như mức công bố.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..
- Lưu...
|
Đơn vị
cung cấp dịch vụ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07
MẪU BẢN CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
|
ĐƠN VỊ CUNG CẤP
DỊCH VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHÁT THANH,
TRUYỀN HÌNH
Số ....
Đơn
vị cung cấp dịch vụ: …………………………………………………………
Địa
chỉ………………………………………………………………………………
Điện
thoại: ………………………………. Fax: …………………………………
Website:
……………………………………………………………………………
Email:
………………………………………………………………………………
CÔNG BỐ
Chất
lượng dịch vụ: ... (tên dịch vụ thứ nhất) ...
Phương
thức cung cấp dịch vụ (quảng bá/ trả tiền)
………………………………………
Phù
hợp quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu và tên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia):
...
(Danh
mục các chỉ tiêu chất lượng kèm theo).
Thông
tin bổ sung (nếu có):
………………………………………………………………
Chất
lượng dịch vụ: ... (tên dịch vụ thứ hai - nếu có) ….
Phương
thức cung cấp dịch vụ (quảng bá/ trả tiền)
……………………………………….
Phù
hợp quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu và tên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia):
...
(Danh
mục các chỉ tiêu chất lượng kèm theo).
Thông
tin bổ sung (nếu có): ………………………………………………………….
.........
|
|
…….., ngày …. tháng …. năm ….
Đơn vị cung cấp dịch vụ
(ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 08
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CHẤT
LƯỢNG
DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
(Kèm theo bản công bố chất lượng dịch vụ phát thanh,
truyền hình số ……… ngày ... tháng ... năm …… của ....... (tên đơn vị cung cấp dịch
vụ)...)
Dịch
vụ: ... (tên dịch vụ phát thanh, truyền
hình thứ nhất) ...
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Mức theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (số hiệu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia)
|
Mức công bố
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
Dịch
vụ: ...(tên dịch vụ phát thanh, truyền
hình thứ hai - nếu có) ...
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Mức theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (số hiệu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia)
|
Mức công bố
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Dịch
vụ: ...(tên dịch vụ phát thanh, truyền
hình thứ n - nếu có) ...
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Mức theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (số hiệu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia)
|
Mức công bố
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày ... tháng ... năm…..
Đơn vị cung cấp dịch vụ
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 09
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………., ngày ….. tháng ….. năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận danh mục sản
phẩm nghe nhìn
có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu
Kính gửi: Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh/thành phố….
1. Tên
thương nhân (ghi rõ tên đầy đủ và tên viết tắt):.....................................................
- Điện
thoại: ................................................ Fax
................................................................
- Email:
..............................................................................................................................
2. Địa
chỉ:
..........................................................................................................................
3. Giấy
tờ chứng minh tư cách pháp nhân (Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh...) số........................................................................
4. Hồ
sơ kèm theo (liệt kê các tài liệu kèm theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
8 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL) ................................................................................
5. Căn
cứ Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày
31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý
mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và căn cứ quy định của pháp luật về nhập khẩu sản phẩm
có nội dung văn hóa;
Đề nghị
Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố … xem xét,
xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn nhập khẩu dưới đây:
- Tên
hàng hóa:
..................................................................................................................
- Số
lượng và danh mục hàng hóa đề nghị nhập khẩu:
.....................................................
- Mô tả
nội dung, đặc điểm, tính năng, chủng loại, cách thức sử dụng/vận hành của từng
loại hàng hóa và các thông tin liên quan khác theo yêu cầu tại điểm b khoản 3
Điều 8 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL:...................................................................
- Theo
hợp đồng nhập khẩu số:
.........................................................................................
- Tại
cửa khẩu:
...................................................................................................................
- Mục
đích - địa điểm nhập khẩu/lắp đặt/sử dụng/phân phối:...........................................
6. Chúng
tôi xin cam kết:
- Thực
hiện đúng các quy định của pháp luật về các điều kiện nhập khẩu, lưu hành, phổ
biến sản phẩm văn hóa;
- Chịu
trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị nhập khẩu./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên đối với tổ chức)
(Ký, ghi rõ họ tên đối với cá nhân)
|
Mẫu số 10
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….., ngày …… tháng ….. năm …..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt nội dung
tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu
Kính gửi: Cơ quan chuyên
môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …
1. Tên
thương nhân (ghi rõ tên đầy đủ và tên viết tắt):……………….............................
- Điện
thoại:…… …………… Fax………………………………………………..........
-
Email:……………… ………………………………………………………….............
2. Địa
chỉ:………………………………………………………………………..............
3. Giấy
tờ chứng minh tư cách pháp nhân (Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh) số…………………………………………………................................
4. Hồ
sơ kèm theo (liệt kê các tài liệu kèm theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông
tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 và
khoản 9, khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2018/TT-BVHTTDL
ngày 11/9/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch )…........
5. Căn
cứ Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày
31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý
mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; Thông tư số 26/2018/TT-BVHTTDL
ngày 11/9/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 và căn cứ
quy định của pháp luật về quản lý tác phẩm mỹ thuật và nhiếp ảnh;
Đề nghị
cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... thẩm định
và phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh đề nghị nhập khẩu
dưới đây:
- Tên
tác phẩm:
.................................................................................................................
- Chất
liệu, kích thước tác phẩm: .....................................................................................
- Nội
dung tác phẩm:
........................................................................................................
6.
Chúng tôi xin cam kết:
- Thực
hiện đúng các quy định về nhập khẩu tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh;
- Thực
hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý tác phẩm mỹ thuật và nhiếp ảnh;
- Chịu
trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan;
- Chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị nhập khẩu./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|