|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/2025/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
CÁC THÔNG TƯ CÓ QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT,
KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 1. Thay thế cụm từ tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 10/2013/TT-
BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều
của Luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo
Thay
thế cụm từ “Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc” bằng cụm từ “Trong thời
gian 10 ngày” tại khoản 5 Điều 7.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số cụm từ, điều của Thông
tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL, Thông tư số 13/2021/TT- BVHTTDL và Thông
tư số 04/2024/TT-BVHTTDL
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
như sau:
“1. Hồ
sơ đề nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành gồm:
a)
Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành (trong trường hợp doanh
nghiệp tự chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp giải thể hoặc bị giải thể);
b) Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đã được cấp;
c) Quyết
định giải thể hoặc Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
Quyết định giải thể của tòa án theo quy định tại Điều 207 Luật
Doanh nghiệp hoặc Quyết định của tòa án về việc mở thủ tục phá sản.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
như sau:
“a)
Doanh nghiệp nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động kinh
doanh dịch vụ lữ hành đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.”.
3.
Thay thế cụm từ “Trong thời hạn 05 ngày làm việc” bằng cụm từ “Trong thời hạn
02 ngày làm việc” tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL.
4.
Thay thế cụm từ “Sau 30 ngày” bằng cụm từ “Sau 20 ngày” tại điểm
a khoản 3 Điều 6 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư số 13/2021/TT-BVHTTDL.
5.
Thay thế cụm từ “Trong thời hạn 10 ngày” bằng cụm từ “Trong thời hạn 05 ngày
làm việc” tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL.
Điều 3. Thay thế cụm từ tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 24/2016/TT-
BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ phát thanh,
truyền hình
Thay
thế cụm từ “Trong thời hạn năm (05) ngày” bằng cụm từ “Trong thời hạn 04 ngày”
tại lời dẫn của khoản 4 Điều 6.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản, điều của
Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báo
cáo đối với loại hình báo nói, báo hình
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều
6. Hồ sơ, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt
động truyền hình
1. Cơ
quan, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ bản chính về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Cục
Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) bằng một trong các hình thức sau:
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ Công quốc gia. Hồ sơ gồm có:
a)
Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành. Đối với Đài Tiếng nói Việt
Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, văn bản đề nghị phải do người đứng đầu cơ quan
ký;
b)
Trường hợp thay đổi về tôn chỉ, mục đích hoạt động báo chí; tôn chỉ, mục đích
kênh phát thanh, kênh truyền hình, cơ quan, tổ chức nộp tờ khai của tổ chức hoạt
động phát thanh, truyền hình đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép hoạt động
phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình (Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư
này); báo cáo tình hình triển khai giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình
kể từ ngày được cấp phép (Mẫu số 7
ban hành kèm theo Thông tư này); đề án của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền
hình thực hiện những nội dung thay đổi được cơ quan chủ quản phê duyệt (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư
này).
c)
Trường hợp thay đổi thời lượng phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của
kênh phát thanh, kênh truyền hình quy định trong giấy phép hoạt động phát
thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, cơ quan, tổ chức phải nộp báo cáo về nội
dung đề nghị thay đổi (Mẫu số 8
ban hành kèm theo Thông tư này).
d)
Trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan chủ quản báo chí; tên gọi cơ quan báo chí;
địa điểm phát sóng; địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức
truyền dẫn, phát sóng, cơ quan, tổ chức phải nộp văn bản, giấy tờ hợp pháp có
liên quan đến việc thực hiện những thay đổi tại điểm này.
e)
Trường hợp thay đổi biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình, cơ quan, tổ
chức phải có bản màu biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình có xác nhận của
cơ quan chủ quản. Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, bản
màu biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình phải do người đứng đầu cơ quan
ký xác nhận.
2.
Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch xem xét cấp phép cho cơ quan, tổ chức. Trường hợp từ chối, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
3.
Trong thời hạn xử lý cấp phép quy định tại khoản 2 Điều này, đối với hồ sơ chưa
đáp ứng đủ điều kiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền
hình và thông tin điện tử) có văn bản thông báo cho cơ quan, tổ chức về việc bổ
sung, giải trình, hoàn thiện hồ sơ.
4. Cơ
quan, tổ chức có trách nhiệm nộp hồ sơ bổ sung, giải trình cho Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) theo nội
dung yêu cầu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên văn bản thông báo quy định
tại khoản 3 Điều này.
5. Kết
thúc thời hạn nộp hồ sơ bổ sung quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan, tổ chức
không nộp hồ sơ bổ sung, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền
hình và thông tin điện tử) chấm dứt việc xử lý hồ sơ. Việc tiếp nhận hồ sơ sau
khi hết hạn nộp bổ sung được xem xét như tiếp nhận hồ sơ mới.”.
2. Thay thế cụm từ “Trong thời hạn tối đa 90 (chín mươi)
ngày” bằng cụm từ “Trong thời hạn tối đa 60 ngày” tại khoản 2 Điều 5.
3. Bãi bỏ điểm a khoản 1 và khoản 7 Điều 5, các Điều 7, Điều 8 và Điều 9.
Điều 5. Bãi bỏ khoản 4 và khoản 6 Điều 3 Thông tư số 10/2017/TT- BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên
chuyên môn đối với môn Taekwondo.
Điều 6. Bãi bỏ điểm c khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL
ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Karate.
Điều 7. Bãi bỏ khoản 4 và khoản 7 Điều 3 Thông tư số 09/2018/TT- BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên
chuyên môn đối với môn Judo.
Điều 8. Bãi bỏ một số cụm từ, điểm của Điều 3 Thông tư số 11/2018/TT- BVHTTDL
ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Lân Sư Rồng
1.
Bãi bỏ điểm đ và e khoản 1 Điều 3.
2.
Bãi bỏ cụm từ “đ và e” tại khoản 2 Điều 3.
Điều 9. Bãi bỏ điểm d và điểm e khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2018/TT- BVHTTDL
ngày 08 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Quyền anh.
Điều 10. Bãi bỏ một số cụm từ, điểm của Điều 3 Thông tư số 20/2018/TT- BVHTTDL
ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Patin
1.
Bãi bỏ điểm đ và e khoản 1 Điều 3.
2.
Bãi bỏ cụm từ “đ và e” tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3.
Điều 11. Bãi bỏ
khoản 4 và khoản 7 Điều 3 Thông tư số 29/2018/TT- BVHTTDL ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên
chuyên môn đối với môn Wushu.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2023/TT-
BVHTTDL ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định các mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
1. Bổ
sung khoản 1a vào trước khoản 1 tại Điều 3 như sau:
“1a.
Phụ lục 1a: Mẫu tờ khai đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả, quyền liên quan
a) Mẫu số 01: Tờ khai đề nghị cấp
lại giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
b) Mẫu số 02: Tờ khai đề nghị cấp
lại giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
c) Mẫu số 03: Tờ khai đề nghị cấp
đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
d) Mẫu số 04: Tờ khai đề nghị cấp
đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.”.
2.
Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục
1a.
3.
Bãi bỏ mục 5 của các mẫu số 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Phụ lục I kèm theo Thông tư số
08/2023/TT-BVHTTDL.
Điều 13. Bãi bỏ Thông tư số 11/2016/TT-BVHTTDL ngày 08
tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều
kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga.
Điều 14. Bãi bỏ Thông tư số 12/2016/TT-BVHTTDL ngày 05
tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều
kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf.
Điều 15. Bãi bỏ Thông tư số 09/2017/TT-BVHTTDL ngày 29
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ
sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Cầu
lông.
Điều 16. Bãi bỏ Thông tư số 04/2018/TT-BVHTTDL ngày 22
tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ
sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn
Billiards & Snooker.
Điều 17. Bãi bỏ Thông tư số 05/2018/TT-BVHTTDL ngày 22
tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ
sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng
bàn.
Điều 18. Bãi bỏ Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL ngày 30
tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ
sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Khiêu
vũ thể thao.
Điều 19. Bãi bỏ Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL ngày 31
tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ
sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục
thẩm mỹ.
Điều 20. Bãi bỏ Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL ngày 31
tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ
sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục
thể hình và Fitness.
Điều 21. Bãi bỏ Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL ngày 07
tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ
sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Vũ đạo
thể thao giải trí.
Điều 22. Bãi bỏ Thông tư số 18/2018/TT-BVHTTDL ngày 20
tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở
vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng đá.
Điều 23. Bãi bỏ Thông tư số 19/2018/TT-BVHTTDL ngày 20
tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở
vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Quần vợt.
Điều 24. Bãi bỏ Thông tư số 27/2018/TT-BVHTTDL ngày 19
tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở
vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng ném.
Điều 25. Bãi bỏ Thông tư số 32/2018/TT-BVHTTDL ngày 05
tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ
sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng rổ.
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ
chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, PC, QC (200).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|
Phụ lục 1a
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01
|
Tờ
khai đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
|
|
Mẫu số 02
|
Tờ
khai đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
|
|
Mẫu số 03
|
Tờ khai
đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
|
|
Mẫu số 04
|
Tờ
khai đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
QUYỀN TÁC GIẢ
Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
1.
Thông tin cấp lại
Số Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp:………………………………
Cấp
ngày…………..tháng…………….năm……………………………………...
Tên
tác phẩm:……………………………………………………………………..
Loại
hình:…………………………………………………………………………
Tác
giả:………………….……………………Quốc tịch:……………………
Số Giấy
chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:………………
Chủ sở
hữu quyền tác giả:…………….………… Quốc tịch…………………
Số Giấy
chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):………………
Lý
do cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:
Rách,
hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
Mất
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
2.
Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và
tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………
Sinh
ngày:…………tháng………..năm…………………………………………..
Số Giấy
chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):………………
Ngày
cấp:…………………………………………tại:……………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………………Email:…………………………
Tôi/Chúng
tôi cam đoan 02 bản sao tác phẩm đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả giống với bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng
tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (*)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
(*)
Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì
tác giả là người ký tên trên Tờ khai.
Trường
hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người
đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu
(trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường
hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của
tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một
trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy
quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định
của pháp luật.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG
KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
1.
Thông tin cấp lại
Số Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp:…………………………..
Cấp
ngày…………….tháng…………….năm……………………………………
Tên
cuộc biểu diễn/Bản ghi âm, ghi hình/Chương trình phát sóng:………...........
Loại
hình:…………………………………………………………………………
Chủ sở
hữu quyền liên quan:……………………………………………………..
Số Chứng
minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết
định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):…………………
Lý
do cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:
Rách,
hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
Mất
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
2.
Bên được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có):
Họ và
tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………..
Sinh
ngày:…………tháng………..năm………………………………………….
Số Giấy
chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):……………..
Ngày
cấp:……………………………………..tại:………………………………
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………...
Số điện
thoại:……………………………………Email:………………………..
Tôi/Chúng
tôi cam đoan 02 bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
giống với bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên
quan; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
……….,ngày…..tháng……năm……
Chủ sở hữu quyền liên quan (*)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
(*)
Trường hợp có đồng chủ sở hữu quyền liên quan thì phải có chữ ký của tất cả các
đồng chủ sở hữu quyền liên quan. Tờ khai có thể do một trong số các đồng chủ sở
hữu quyền liên quan ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng chủ sở hữu quyền
liên quan còn lại theo quy định của pháp luật.
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG
KÝ QUYỀN TÁC GIẢ
Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
1.
Thông tin cấp đổi
a)
Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp
Số Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp:………………………………
Cấp
ngày…………..tháng…………….năm……………………………………...
Tên
tác phẩm:……………………………………………………………………..
Loại
hình:…………………………………………………………………………
Tác giả:………………….……………………Quốc
tịch:……………………
Số Giấy
chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:………………
Chủ sở
hữu quyền tác giả:…………….………… Quốc tịch…………………
Số Giấy
chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):………………
b)
Lý do cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:
|
Chuyển đổi chủ sở hữu quyền tác giả
|
|
|
Chủ sở hữu quyền tác giả
mới là (1):
|
|
|
Cá nhân
|
|
|
|
Họ
và tên:……………………………Quốc tịch……………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số
Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:
……………………………………………………………………….
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………Email:…………………
|
|
|
Tổ chức
|
|
|
|
Tên
tổ chức:…………………………………………………………
Số
đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập:………..
……………………………………………………………………….
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………Email:…………………
|
|
|
Cơ sở phát sinh sở hữu
quyền:
|
|
|
|
Theo
hợp đồng chuyển nhượng
Theo
thừa kế
Khác,
nêu rõ:……………………………………………………………
|
|
Thay đổi tên tác phẩm
|
|
|
Tên tác phẩm mới:……………………………………………………………
|
|
Thay đổi thông tin về tác giả
|
|
|
Họ và
tên:………………………………………… Quốc tịch:…………………..
Bút
danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):……………………………………….
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm……………………………….
Số
Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước của công dân/Hộ chiếu:…………...
…………………………………………………………………………………….
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………Email:…………………………….
|
|
Thay đổi thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả
|
|
|
Cá
nhân
|
|
|
|
Họ
và tên:……………………………Quốc tịch……………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số
Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:
……………………………………………………………………….
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………Email:…………………
|
|
|
Tổ chức
|
|
|
|
Tên
tổ chức:…………………………………………………………
Số
đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập:………..
……………………………………………………………………….
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………Email:…………………
|
2.
Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và
tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………
Sinh
ngày:…………tháng………..năm…………………………………………..
Số Giấy
chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):………………
Ngày
cấp:…………………………………………tại:……………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………………Email:…………………………
Tôi/Chúng
tôi cam đoan 02 bản sao tác phẩm đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả giống với bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai
tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (2)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1)
Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(2)
Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì
tác giả là người ký tên trên Tờ khai.
Trường
hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người
đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu
(trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường
hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của
tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một
trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy
quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định
của pháp luật.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG
KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
1.
Thông tin cấp đổi
a)
Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp
Số Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp:…………………………..
Cấp
ngày…………….tháng…………….năm……………………………………
Tên
cuộc biểu diễn/Bản ghi âm, ghi hình/Chương trình phát sóng:………...........
Loại
hình:…………………………………………………………………………
Chủ sở
hữu quyền liên quan:……………………………………………………..
Số Chứng
minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết
định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):…………………
b)
Lý do cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:
|
Chuyển đổi chủ sở hữu quyền liên quan
|
|
|
Chủ sở hữu quyền liên
quan mới là (1):
|
|
|
|
Cá nhân
|
|
|
|
|
Họ
và tên:……………………………Quốc tịch:…………………..
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Giấy
chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:
………………………………………………………………………
Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………Email:…………………………...
|
|
|
|
Tổ chức
|
|
|
|
|
Tên
tổ chức:…………………………………………………………
Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết
định/Giấy phép thành lập:………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………Email:…………………………
|
|
|
|
Cơ sở phát sinh sở hữu
quyền:
Theo
hợp đồng chuyển nhượng
Theo
thừa kế
Khác, nêu
rõ:……………………………………………………………
|
|
Thay đổi tên cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/
chương trình phát sóng
Tên cuộc biểu diễn/ bản
ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng mới:………………
|
|
Thay đổi thông tin về chủ sở hữu quyền liên quan
|
|
|
|
Cá
nhân
|
|
|
|
|
Họ
và tên:……………………………Quốc tịch:…………………..
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số
Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:
………………………………………………………………………
Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………Email:…………………………...
|
|
|
|
Tổ
chức
|
|
|
|
|
Tên tổ chức:…………………………………………………………
Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết
định/Giấy phép thành lập:………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………Email:…………………………
|
2.
Bên được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có):
Họ và
tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………..
Sinh
ngày:…………tháng………..năm………………………………………….
Số Giấy
chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh
nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):……………..
Ngày
cấp:……………………………………..tại:………………………………
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………...
Số điện
thoại:……………………………………Email:………………………..
Tôi/Chúng
tôi cam đoan 02 bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
giống với bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên
quan; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
……….,ngày…..tháng……năm……
Chủ sở hữu quyền liên quan (2)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1)
Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền liên quan, nếu có.
(2)
Trường hợp có đồng chủ sở hữu quyền liên quan thì phải có chữ ký của tất cả các
đồng chủ sở hữu quyền liên quan. Tờ khai có thể do một trong số các đồng chủ sở
hữu quyền liên quan ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng chủ sở hữu quyền
liên quan còn lại theo quy định của pháp luật.