Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư 21/2025/TT-BVHTTDL sửa đổi các Thông tư thủ tục hành chính sản xuất kinh doanh

Số hiệu: 21/2025/TT-BVHTTDL Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch Người ký: Nguyễn Văn Hùng
Ngày ban hành: 26/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

04 mẫu tờ khai đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

Nội dung được quy định tại Thông tư 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26/12/2025 sửa đổi các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

04 mẫu tờ khai đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

Theo đó, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL quy định các mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

Cụ thể, bổ sung Phụ lục 1a (Mẫu tờ khai đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan) gồm: 

- Mẫu số 01: Tờ khai đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

- Mẫu số 02: Tờ khai đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

- Mẫu số 03: Tờ khai đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

- Mẫu số 04: Tờ khai đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

Bên cạnh đó, bãi bỏ mục 5 của các mẫu số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Phụ lục I kèm theo Thông tư 08/2023.

Thông tư 21/2025/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày ký ban hành. 

Tại Thông tư 08/2023 quy định các biểu mẫu sau đây: 

**Phụ lục 1 - Mẫu Tờ khai đăng ký quyền tác giả; Mẫu Tờ khai đăng ký quyền liên quan:
- Mẫu số 01: Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm văn học; khoa học; bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; sưu tập dữ liệu; tác phẩm báo chí; tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
- Mẫu số 02: Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng;
- Mẫu số 03: Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với chương trình máy tính;
- Mẫu số 04: Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc;
- Mẫu số 05: Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh;
- Mẫu số 06: Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu;
- Mẫu số 07: Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với sách giáo khoa, giáo trình;
- Mẫu số 08: Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
- Mẫu số 09: Tờ khai đăng ký quyền liên quan.
**Phụ lục 2 - Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả; Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:
- Mẫu số 01: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;
- Mẫu số 02: Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
Các mẫu quy định tại Điều này được thiết kế để sử dụng trên khổ giấy A4.

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2025/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ CÓ QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 1. Thay thế cụm từ tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 10/2013/TT- BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo

Thay thế cụm từ “Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc” bằng cụm từ “Trong thời gian 10 ngày” tại khoản 5 Điều 7.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số cụm từ, điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL, Thông tư số 13/2021/TT- BVHTTDL và Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL như sau:

“1. Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành gồm:

a) Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành (trong trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp giải thể hoặc bị giải thể);

b) Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đã được cấp;

c) Quyết định giải thể hoặc Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định giải thể của tòa án theo quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp hoặc Quyết định của tòa án về việc mở thủ tục phá sản.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL như sau:

“a) Doanh nghiệp nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.”.

3. Thay thế cụm từ “Trong thời hạn 05 ngày làm việc” bằng cụm từ “Trong thời hạn 02 ngày làm việc” tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 06/2017/TT- BVHTTDL.

4. Thay thế cụm từ “Sau 30 ngày” bằng cụm từ “Sau 20 ngày” tại điểm a khoản 3 Điều 6 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư số 13/2021/TT-BVHTTDL.

5. Thay thế cụm từ “Trong thời hạn 10 ngày” bằng cụm từ “Trong thời hạn 05 ngày làm việc” tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL.

Điều 3. Thay thế cụm từ tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 24/2016/TT- BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình

Thay thế cụm từ “Trong thời hạn năm (05) ngày” bằng cụm từ “Trong thời hạn 04 ngày” tại lời dẫn của khoản 4 Điều 6.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản, điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báo cáo đối với loại hình báo nói, báo hình

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Hồ sơ, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình

1. Cơ quan, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ bản chính về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) bằng một trong các hình thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ Công quốc gia. Hồ sơ gồm có:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành. Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, văn bản đề nghị phải do người đứng đầu cơ quan ký;

b) Trường hợp thay đổi về tôn chỉ, mục đích hoạt động báo chí; tôn chỉ, mục đích kênh phát thanh, kênh truyền hình, cơ quan, tổ chức nộp tờ khai của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình (Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này); báo cáo tình hình triển khai giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình kể từ ngày được cấp phép (Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này); đề án của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình thực hiện những nội dung thay đổi được cơ quan chủ quản phê duyệt (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này).

c) Trường hợp thay đổi thời lượng phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh phát thanh, kênh truyền hình quy định trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, cơ quan, tổ chức phải nộp báo cáo về nội dung đề nghị thay đổi (Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này).

d) Trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan chủ quản báo chí; tên gọi cơ quan báo chí; địa điểm phát sóng; địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát sóng, cơ quan, tổ chức phải nộp văn bản, giấy tờ hợp pháp có liên quan đến việc thực hiện những thay đổi tại điểm này.

e) Trường hợp thay đổi biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình, cơ quan, tổ chức phải có bản màu biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình có xác nhận của cơ quan chủ quản. Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, bản màu biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình phải do người đứng đầu cơ quan ký xác nhận.

2. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét cấp phép cho cơ quan, tổ chức. Trường hợp từ chối, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

3. Trong thời hạn xử lý cấp phép quy định tại khoản 2 Điều này, đối với hồ sơ chưa đáp ứng đủ điều kiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản thông báo cho cơ quan, tổ chức về việc bổ sung, giải trình, hoàn thiện hồ sơ.

4. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm nộp hồ sơ bổ sung, giải trình cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) theo nội dung yêu cầu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên văn bản thông báo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Kết thúc thời hạn nộp hồ sơ bổ sung quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan, tổ chức không nộp hồ sơ bổ sung, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) chấm dứt việc xử lý hồ sơ. Việc tiếp nhận hồ sơ sau khi hết hạn nộp bổ sung được xem xét như tiếp nhận hồ sơ mới.”.

2. Thay thế cụm từ “Trong thời hạn tối đa 90 (chín mươi) ngày” bằng cụm từ “Trong thời hạn tối đa 60 ngày” tại khoản 2 Điều 5.

3. Bãi bỏ điểm a khoản 1 và khoản 7 Điều 5, các Điều 7, Điều 8 và Điều 9.

Điều 5. Bãi bỏ khoản 4 và khoản 6 Điều 3 Thông tư số 10/2017/TT- BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Taekwondo.

Điều 6. Bãi bỏ điểm c khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Karate.

Điều 7. Bãi bỏ khoản 4 và khoản 7 Điều 3 Thông tư số 09/2018/TT- BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo.

Điều 8. Bãi bỏ một số cụm từ, điểm của Điều 3 Thông tư số 11/2018/TT- BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Lân Sư Rồng

1. Bãi bỏ điểm đ và e khoản 1 Điều 3.

2. Bãi bỏ cụm từ “đ và e” tại khoản 2 Điều 3.

Điều 9. Bãi bỏ điểm d và điểm e khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2018/TT- BVHTTDL ngày 08 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Quyền anh.

Điều 10. Bãi bỏ một số cụm từ, điểm của Điều 3 Thông tư số 20/2018/TT- BVHTTDL ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Patin

1. Bãi bỏ điểm đ và e khoản 1 Điều 3.

2. Bãi bỏ cụm từ “đ và e” tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3.

Điều 11. Bãi bỏ khoản 4 và khoản 7 Điều 3 Thông tư số 29/2018/TT- BVHTTDL ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Wushu.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2023/TT- BVHTTDL ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

1. Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 tại Điều 3 như sau:

“1a. Phụ lục 1a: Mẫu tờ khai đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

a) Mẫu số 01: Tờ khai đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

b) Mẫu số 02: Tờ khai đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

c) Mẫu số 03: Tờ khai đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

d) Mẫu số 04: Tờ khai đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.”.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục 1a.

3. Bãi bỏ mục 5 của các mẫu số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 89 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BVHTTDL.

Điều 13. Bãi bỏ Thông tư số 11/2016/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga.

Điều 14. Bãi bỏ Thông tư số 12/2016/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf.

Điều 15. Bãi bỏ Thông tư số 09/2017/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Cầu lông.

Điều 16. Bãi bỏ Thông tư số 04/2018/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Billiards & Snooker.

Điều 17. Bãi bỏ Thông tư số 05/2018/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng bàn.

Điều 18. Bãi bỏ Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao.

Điều 19. Bãi bỏ Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thẩm mỹ.

Điều 20. Bãi bỏ Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình và Fitness.

Điều 21. Bãi bỏ Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí.

Điều 22. Bãi bỏ Thông tư số 18/2018/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng đá.

Điều 23. Bãi bỏ Thông tư số 19/2018/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Quần vợt.

Điều 24. Bãi bỏ Thông tư số 27/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng ném.

Điều 25. Bãi bỏ Thông tư số 32/2018/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng rổ.

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, PC, QC (200).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Hùng

 

 

Phụ lục 1a

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Mẫu số 01

Tờ khai đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Mẫu số 02

Tờ khai đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

Mẫu số 03

Tờ khai đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Mẫu số 04

Tờ khai đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Thông tin cấp lại

Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp:………………………………

Cấp ngày…………..tháng…………….năm……………………………………...

Tên tác phẩm:……………………………………………………………………..

Loại hình:…………………………………………………………………………

Tác giả:………………….……………………Quốc tịch:……………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:………………

Chủ sở hữu quyền tác giả:…………….………… Quốc tịch…………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):………………

Lý do cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:

 Rách, hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

 Mất Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

2. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………

Sinh ngày:…………tháng………..năm…………………………………………..

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):………………

Ngày cấp:…………………………………………tại:……………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………………………Email:…………………………

Tôi/Chúng tôi cam đoan 02 bản sao tác phẩm đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả giống với bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (*)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)

 

(*) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.

Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.

Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp luật.

 

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Thông tin cấp lại

Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp:…………………………..

Cấp ngày…………….tháng…………….năm……………………………………

Tên cuộc biểu diễn/Bản ghi âm, ghi hình/Chương trình phát sóng:………...........

Loại hình:…………………………………………………………………………

Chủ sở hữu quyền liên quan:……………………………………………………..

Số Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):…………………

Lý do cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:

 Rách, hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

 Mất Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

2. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………..

Sinh ngày:…………tháng………..năm………………………………………….

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):……………..

Ngày cấp:……………………………………..tại:………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………...

Số điện thoại:……………………………………Email:………………………..

Tôi/Chúng tôi cam đoan 02 bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan giống với bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

……….,ngày…..tháng……năm……
Chủ sở hữu quyền liên quan (*)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)

 

(*) Trường hợp có đồng chủ sở hữu quyền liên quan thì phải có chữ ký của tất cả các đồng chủ sở hữu quyền liên quan. Tờ khai có thể do một trong số các đồng chủ sở hữu quyền liên quan ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng chủ sở hữu quyền liên quan còn lại theo quy định của pháp luật.

 

Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Thông tin cấp đổi

a) Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp

Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp:………………………………

Cấp ngày…………..tháng…………….năm……………………………………...

Tên tác phẩm:……………………………………………………………………..

Loại hình:…………………………………………………………………………

Tác giả:………………….……………………Quốc tịch:……………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:………………

Chủ sở hữu quyền tác giả:…………….………… Quốc tịch…………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):………………

b) Lý do cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:

Chuyển đổi chủ sở hữu quyền tác giả

 

Chủ sở hữu quyền tác giả mới là (1):

 

 Cá nhân

 

 

Họ và tên:……………………………Quốc tịch……………………

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:

……………………………………………………………………….

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………Email:…………………

 

 Tổ chức

 

 

Tên tổ chức:…………………………………………………………

Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập:………..

……………………………………………………………………….

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………Email:…………………

 

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:

 

 

 Theo hợp đồng chuyển nhượng

 Theo thừa kế

 Khác, nêu rõ:……………………………………………………………

Thay đổi tên tác phẩm

 

Tên tác phẩm mới:……………………………………………………………

Thay đổi thông tin về tác giả

 

Họ và tên:………………………………………… Quốc tịch:…………………..

Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):……………………………………….

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm……………………………….

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước của công dân/Hộ chiếu:…………...

…………………………………………………………………………………….

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………Email:…………………………….

Thay đổi thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả

 

 Cá nhân

 

 

Họ và tên:……………………………Quốc tịch……………………

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:

……………………………………………………………………….

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………Email:…………………

 

 Tổ chức

 

 

Tên tổ chức:…………………………………………………………

Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập:………..

……………………………………………………………………….

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………Email:…………………

2. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………

Sinh ngày:…………tháng………..năm…………………………………………..

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):………………

Ngày cấp:…………………………………………tại:……………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………………………Email:…………………………

Tôi/Chúng tôi cam đoan 02 bản sao tác phẩm đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả giống với bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (2)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)

 

Hướng dẫn:

(1) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.

(2) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.

Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.

Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp luật.

 

Mẫu số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Thông tin cấp đổi

a) Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp

Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp:…………………………..

Cấp ngày…………….tháng…………….năm……………………………………

Tên cuộc biểu diễn/Bản ghi âm, ghi hình/Chương trình phát sóng:………...........

Loại hình:…………………………………………………………………………

Chủ sở hữu quyền liên quan:……………………………………………………..

Số Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):…………………

b) Lý do cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:

Chuyển đổi chủ sở hữu quyền liên quan

 

Chủ sở hữu quyền liên quan mới là (1):

 

 

 Cá nhân

 

 

 

Họ và tên:……………………………Quốc tịch:…………………..

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:

………………………………………………………………………

Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………Email:…………………………...

 

 

 Tổ chức

 

 

 

Tên tổ chức:…………………………………………………………

Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập:………..

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………Email:…………………………

 

 

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:

 Theo hợp đồng chuyển nhượng

 Theo thừa kế

 Khác, nêu rõ:……………………………………………………………

Thay đổi tên cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng

Tên cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng mới:………………

Thay đổi thông tin về chủ sở hữu quyền liên quan

 

 

 Cá nhân

 

 

 

Họ và tên:……………………………Quốc tịch:…………………..

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:

………………………………………………………………………

Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………Email:…………………………...

 

 

 Tổ chức

 

 

 

Tên tổ chức:…………………………………………………………

Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập:………..

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………Email:…………………………

2. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………..

Sinh ngày:…………tháng………..năm………………………………………….

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):……………..

Ngày cấp:……………………………………..tại:………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………...

Số điện thoại:……………………………………Email:………………………..

Tôi/Chúng tôi cam đoan 02 bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan giống với bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

……….,ngày…..tháng……năm……
Chủ sở hữu quyền liên quan (2)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)

 

Hướng dẫn:

(1) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền liên quan, nếu có.

(2) Trường hợp có đồng chủ sở hữu quyền liên quan thì phải có chữ ký của tất cả các đồng chủ sở hữu quyền liên quan. Tờ khai có thể do một trong số các đồng chủ sở hữu quyền liên quan ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng chủ sở hữu quyền liên quan còn lại theo quy định của pháp luật.

 

THE MINISTRY OF CULTURE, SPORTS AND TOURISM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 21/2025/TT-BVHTTDL

Hanoi, December 26, 2025

 

CIRCULAR

AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF CIRCULARS PROVIDING FOR ADMINISTRATIVE PROCEDURES RELATED TO PRODUCTION AND BUSINESS ACTIVITIES UNDER MANAGEMENT OF MINISTRY OF CULTURE, SPORTS AND TOURISM

Pursuant to the Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15 amended by the Law No. 87/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 43/2025/ND-CP dated February 28, 2025 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Culture, Sports and Tourism;

At the request of the Director General of the Department of Legal Affairs and the Chief of the Office of the Ministry of Culture, Sports and Tourism;

The Minister of Culture, Sports and Tourism hereby promulgates a Circular on amendments to some Articles of circulars providing for administrative procedures related to production and business activities under management of Ministry of Culture, Sports and Tourism.

Article 1. Replacing the phrase in clause 5 Article 7 of the Circular No. 10/2013/TT-BVHTTDL dated December 06, 2013 of the Minister of Culture, Sports and Tourism elaborating and providing guidelines for implementation of some Articles of the Law on Advertising and the Government's Decree No. 181/2013/ND-CP dated November 14, 2013 elaborating the implementation of some Articles of the Law on Advertising

The phrase “Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc” (“Within 15 (fifteen) working days”) in clause 5 of Article 7 is replaced with the phrase “Trong thời gian 10 ngày” (“Within 10 days”).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Clause 1 Article 6 of the Circular No. 06/2017/TT-BVHTTDL is amended as follows:

“1. An application for termination of travel services consists of:

a) A notice of termination of travel services (in case the enterprise shuts down itself, dissolves or is dissolved);

b) The issued tour operator license;

c) A dissolution decision or decision on revocation of enterprise registration certificate or dissolution decision issued by the Court as prescribed in Article 207 of the Law on Enterprises or Court's Decision on initiating bankruptcy proceedings.”.

2. Point a clause 2 Article 6 of the Circular No. 06/2017/TT-BVHTTDL is amended as follows:

“a) The enterprise shall submit an application for termination of travel services to the authority issuing the tour operator license, whether in person at the single-window section or via postal service or national public service portal.”.

3. The phrase “Trong thời hạn 05 ngày làm việc” (“Within 05 working days”) in point b clause 2 Article 6 of the Circular No. 06/2017/TT- BVHTTDL is replaced with the phrase “Trong thời hạn 02 ngày làm việc” (“Within 02 working days”).

4. The phrase “Sau 30 ngày” (“After 30 days”) in point a clause 3 Article 6 of the Circular No. 06/2017/TT-BVHTTDL amended by clause 1 Article 1 of the Circular No. 13/2021/TT-BVHTTDL is replaced with the phrase “Sau 20 ngày” (“After 20 days”).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Replacing the phrase in clause 4 Article 6 of the Circular No. 24/2016/TT-BTTTT dated November 15, 2016 of the Minister of Culture, Sports and Tourism on quality management of radio and television services

The phrase “Trong thời hạn năm (05) ngày” (“Within five (05) days”) in the chapeau of clause 4 of Article 6 is replaced with the phrase “Trong thời gian 04 ngày” (“Within 04 days”).

Article 4. Amending, supplementing and repealing some points, clauses and Articles of the Circular No. 36/2016/TT-BTTTT dated November 26, 2016 of the Minister of Culture, Sports and Tourism elaborating the licensing of, and reporting regime for talking newspapers and television newspapers

1. Article 6 is amended as follows:

“Article 6. Application dossiers and procedures for modification of Radio activity permit and Television activity permit

1. An agency or organization shall submit 01 application dossier containing originals to the Ministry of Culture, Sports and Tourism (Authority of Broadcasting and Electronic Information) by any of the following methods: in person at the single-window section or via postal service or online via the national public service portal. An application dossier consists of:

a) An application for supervisory agency of the radio or television organization of a province or central-affiliated city or a Ministry or central authority. For the Voice of Vietnam or Vietnam Television, the application form must be signed by its head;

b) In case of change of guiding principles and purposes of press activities; guiding principles and purposes of a radio channel or television channel, the agency or organization shall submit the radio or television organization’s application for modification of the radio activity permit or television activity permit (Form No. 6 promulgated together with this Circular); a report on compliance with the radio activity permit or television activity permit (Form No. 7 promulgated together with this Circular); radio or television organization’s scheme for making of the changes approved by the supervisory agency (Form No. 2 promulgated together with this Circular).

c) In case of change of the broadcasting time amount or time amount of a self-produced program of a radio channel or television channel stated in the radio activity permit or television activity permit, the agency or organization shall submit a report on changes to be made (Form No. 8 promulgated together with this Circular).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) In case of change of logo of a radio channel or television channel, the agency or organization must have a colored logo of the radio channel or television channel certified by the supervisory authority. For the Voice of Vietnam and the Vietnam Television, this colored logo shall be signed by its head.

2. Within 30 days after receiving a complete and valid dossier, the Ministry of Culture, Sports and Tourism shall consider granting the permit to the agency or organization. In the case of refusal, the Ministry of Culture, Sports and Tourism shall give a written response, clearly stating the reasons therefor.

3. For a dossier failing to fully meet the prescribed conditions, within the time limit for dossier processing specified in clause 2 of this Article, the Ministry of Culture, Sports and Tourism (the Authority of Broadcasting and Electronic Information) shall issue a written notice requesting the agency or organization to supplement, give explanations on and complete the dossier.

4. Within 30 days from the date stated in the written notice mentioned in clause 3 of this Article, the agency or organization shall submit a supplemented dossier and give explanations to the Ministry of Culture, Sports and Tourism (the Authority of Broadcasting and Electronic Information) as requested.

5. Upon the expiration of the time limit for submission of a supplemented dossier prescribed in clause 4 of this Article, if the agency or organization fails to submit a supplemented dossier, the Ministry of Culture, Sports and Tourism (the Authority of Broadcasting and Electronic Information) shall stop processing the dossier. Any dossier submitted after the deadline for dossier supplementation shall be considered as a new application.”.

2. The phrase “Trong thời hạn tối đa 90 (chín mươi) ngày” (“Within 90 (ninety) days”) in clause 2 of Article 5 is replaced with the phrase “Trong thời hạn tối đa 60 ngày” (“Within 60 days”).

3. Point a of clause 1, clause 7 of Article 5, Article 7, Article 8 and Article 9 are repealed.

Article 5. Repeal of clause 4 and clause 6 Article 3 of the Circular No. 10/2017/TT- BVHTTDL dated December 29, 2017 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

Article 6. Repeal of point c clause 1 and point b clause 2 Article 3 of the Circular No. 02/2018/TT-BVHTTDL dated January 19, 2018 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Repeal of some phrases and points of Article 3 of the Circular No. 11/2018/TT- BVHTTDL dated January 31, 2018 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

1. Points dd and e clause 1 of Article 3 are repealed.

2. The phrase “dd and e” in clause 2 of Article 3 is repealed.

Article 9. Repeal of point d and point e clause 1 Article 3 of the Circular No. 13/2018/TT- BVHTTDL dated February 08, 2018 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

Article 10. Repeal of some phrases and points of Article 3 of the Circular No. 20/2018/TT- BVHTTDL dated April 03, 2018 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

1. Points dd and e clause 1 of Article 3 are repealed.

2. The phrase “dd and e” in clause 2 and clause 3 of Article 3 is repealed.

Article 11. Repeal of clause 4 and clause 7 Article 3 of the Circular No. 29/2018/TT- BVHTTDL dated September 28, 2018 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

Article 12. Amending and supplementing some Articles of the Circular No. 08/2023/TT-BVHTTDL dated June 02, 2023 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “1a. Appendix 1a: Application form for issuance or replacement of certificate of registration of copyright and related rights

a) Form No. 01: Application for re-issuance of certificate of copyright registration.

b) Form No. 02: Application for re-issuance of certificate of registration of related rights.

c) Form No. 03: Application for replacement of certificate of copyright registration.

d) Form No. 04: Application for replacement of certificate of registration of related rights.”.

2. Promulgated together with this Circular is the Appendix 1a.

3. Section 5 of forms No. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 and 9 in the Appendix I to the Circular No. 08/2023/TT-BVHTTDL is repealed.

Article 13. Repeal of the Circular No. 11/2016/TT-BVHTTDL dated November 08, 2016 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

Article 14. Repeal of the Circular No. 12/2016/TT-BVHTTDL dated December 05, 2016 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Repeal of Circular No. 04/2018/TT-BVHTTDL dated January 22, 2018 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

Article 17. Repeal of the Circular No. 05/2018/TT-BVHTTDL dated January 22, 2018 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

Article 18. Repeal of the Circular No. 07/2018/TT-BVHTTDL dated January 30, 2018 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

Article 19. Repeal of the Circular No. 08/2018/TT-BVHTTDL dated January 31, 2018 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

Article 20. Repeal of the Circular No. 10/2018/TT-BVHTTDL dated January 31, 2018 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

Article 21. Repeal of the Circular No. 12/2018/TT-BVHTTDL dated February 07, 2018 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

Article 22. Repeal of the Circular No. 18/2018/TT-BVHTTDL dated March 20, 2018 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

Article 23. Repeal of the Circular No. 19/2018/TT-BVHTTDL dated March 20, 2018 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

Article 24. Repeal of the Circular No. 27/2018/TT-BVHTTDL dated September 19, 2018 of the Minister of Culture, Sports and Tourism

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 26. Effect

1. This Circular comes into force from the day on which it is signed.

2. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Culture, Sports and Tourism for consideration and resolution./.

 

 

THE MINISTER




Nguyen Van Hung

 

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26/12/2025 sửa đổi các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

Ban hành: 17/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2020

2.813

DMCA.com Protection Status
IP: 116.105.23.106