|
BỘ
CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 72/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2017/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 5 NĂM 2017
CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THIẾT BỊ, PHẦN MỀM NGỤY TRANG DÙNG
ĐỂ GHI ÂM, GHI HÌNH, ĐỊNH VỊ
Căn cứ Nghị định số 66/2017/NĐ-CP
ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh thiết bị,
phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 66/2017/NĐ-CP
ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh thiết bị,
phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết khoản
1 Điều 7, khoản 9, điểm g khoản 12, khoản 15 Điều 11 Nghị định số 66/2017/NĐ-CP
ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh thiết bị,
phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị (sau đây gọi tắt là Nghị
định số 66/2017/NĐ-CP) về cơ quan có thẩm
quyền cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự cho cơ sở kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi
hình, định vị; chế độ báo cáo định kỳ hằng quý hoặc đột xuất về tình hình an
ninh, trật tự; các biểu mẫu phục vụ công tác quản lý hoạt động kinh doanh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc cơ
quan Bộ, Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa
phương); cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kinh doanh thiết bị,
phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị.
2. Thông tư này không áp dụng đối với cơ sở kinh
doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị thuộc Bộ
Quốc phòng.
Điều 3. Biểu mẫu phục vụ công
tác quản lý hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm,
ghi hình, định vị
Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu phục vụ
công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang
dùng để ghi âm, ghi hình, định vị, gồm:
1. Biểu mẫu sử dụng cho cơ quan Công an: Báo cáo
tình hình, kết quả công tác quản lý cơ sở hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm
ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị (Mẫu số 01).
2. Biểu mẫu sử dụng cho cơ sở
kinh doanh:
a) Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các quy định
về hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình,
định vị trong cơ sở kinh doanh (Mẫu số 02);
b) Sổ quản lý kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy
trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị (Mẫu số 03).
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thẩm quyền cấp, cấp đổi,
cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với hoạt
động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị
1. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng
công nghệ cao Bộ Công an có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với hoạt động kinh doanh thiết bị, phần
mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị cho cơ sở kinh doanh trực thuộc
Bộ Công an và đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an.
2. Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là
Công an cấp tỉnh) có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm
ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị cho cơ sở kinh doanh trong phạm vi
địa bàn quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 5. Chế độ báo cáo định kỳ
hằng quý hoặc đột xuất về tình hình an ninh, trật tự
Cơ sở kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự đối với hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy
trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị có trách nhiệm:
1. Định kỳ hằng quý (trong tuần đầu tiên của quý tiếp
theo) báo cáo về tình hình an ninh, trật tự theo Mẫu số
02 ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
2. Báo cáo đột xuất về các vụ việc mất, thất lạc
thiết bị, phần mềm ngụy trang tại cơ sở kinh doanh gửi Công an xã, phường, đặc
khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) nơi cơ sở hoạt động kinh doanh và cơ
quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong 24
giờ kể từ khi phát sinh vụ việc.
Điều 6. Trách nhiệm của Công an
đơn vị, địa phương
1. Trách nhiệm của Cục An ninh mạng và phòng, chống
tội phạm sử dụng công nghệ cao
a) Tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành, sửa
đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh thiết
bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị;
b) Giúp Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện công tác quản
lý nhà nước về an ninh, trật tự đối với hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm
ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị;
c) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng ngừa, đấu
tranh, xử lý các vi phạm có liên quan đến an ninh, trật tự tại cơ sở kinh doanh
thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị theo thẩm quyền;
đ) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên
quan đến hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi
hình, định vị;
e) Sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý hoạt động kinh doanh thiết bị, phần
mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị.
2. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy
trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị theo thẩm quyền;
b) Thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các điểm c,
d, đ và e khoản 1 Điều này theo thẩm quyền;
c) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công an cấp xã quản
lý hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình,
định vị;
d) Định kỳ hàng quý (hoàn thành trước ngày 15 của tháng
đầu quý tiếp theo) hoặc đột xuất, báo cáo Cục An ninh mạng và phòng, chống tội
phạm sử dụng công nghệ cao về tình hình, kết quả công tác quản lý đối với các
cơ sở kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị
trong phạm vi quản lý theo Mẫu số 01 ban hành kèm
theo Thông tư này.
3. Trách nhiệm của Công an cấp xã
a) Tiếp nhận thông báo của cơ sở kinh doanh theo
quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 66/2017/NĐ-CP;
b) Kiểm tra đột xuất khi phát hiện cơ sở kinh doanh
có vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến an ninh, trật tự;
có đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức hoặc cá nhân về vi phạm pháp luật liên
quan đến an ninh, trật tự trong cơ sở kinh doanh và báo cáo Công an cấp tỉnh về
kết quả kiểm tra;
c) Xử lý các vi phạm có liên quan đến an ninh, trật
tự tại cơ sở kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình,
định vị theo thẩm quyền;
d) Báo cáo Công an cấp tỉnh khi tiếp nhận báo cáo đột
xuất của cơ sở kinh doanh.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng
5 năm 2026.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng
công nghệ cao chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc
Công an cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó
khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân báo
cáo về Bộ Công an (qua Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công
nghệ cao) để kịp thời hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- UBND tỉnh, thành phố;
- Đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công an tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, A05.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
|
|
Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư số ……./2026/TT-BCA
ngày …/…/2026
|
|
(1)
.........................
(2) ........................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-....(3)
|
|
BÁO CÁO
Tình hình, kết quả công tác quản lý cơ sở kinh
doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị
(Quý ........./20.....)
Kính gửi: Cục An
ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao
I. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ CÔNG TÁC
1. Tổng số cơ sở kinh doanh trên địa bàn
................................
2. Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh trật tự đã cấp trong quý
Tổng số Giấy chứng nhận đã cấp .........; trong đó:
- Cấp mới ................................;
- Cấp đổi ................................;
- Cấp lại ................................;
(Kèm theo danh sách cơ sở kinh doanh: Tên, địa chỉ,
ngày cấp, số Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự).
3. Kiểm tra cơ sở kinh doanh
Tổng số lần kiểm tra .........; trong đó:
- Kiểm tra định kỳ
................................;
- Kiểm tra đột xuất
................................;
4. Cơ sở kinh doanh vi phạm các quy định
Tổng số vụ vi phạm
................................; trong đó:
- Số vụ bị xử phạt vi phạm hành chính ................................;
- Số cơ sở kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận có
thời hạn ................................;
- Số cơ sở kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận
không thời hạn ................................;
II. CÁC VỤ ĐIỂN HÌNH
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CÔNG AN TRỰC TIẾP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan Công an cấp trên;
(2) Tên cơ quan Công an trực tiếp báo cáo.
(3) Tên viết tắt của cơ quan Công an trực tiếp
báo cáo.
|
|
Mẫu số 02 ban hành kèm Thông tư số ……/2026/TT-BCA ngày
…/…/2026
|
|
................................(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-KD
|
.............,
ngày tháng năm 20…
|
BÁO CÁO
Tình hình, kết quả thực hiện các quy định về hoạt
động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị
trong cơ sở kinh doanh
(Quý..../20....)
Kính gửi: (2)
...............................................................................
1. Thay đổi, bổ sung của cơ sở kinh doanh (so
với quý trước)
Gồm các thông tin có thay đổi về: địa điểm cơ sở
kinh doanh; người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự; nhân viên kỹ thuật;
danh sách các sản phẩm mới đưa vào kinh doanh; tiêu hủy thiết bị, phần mềm ngụy
trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị bị hư hỏng và các thông tin khác (nếu
có)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Tình hình an ninh, trật tự có liên quan đến
hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định
vị tại cơ sở kinh doanh
- Các vụ việc vi phạm tại cơ sở kinh doanh
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
- Hình thức xử lý
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
- Tình hình an ninh, trật tự khác có liên quan đến
hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang để ghi âm, ghi hình, định vị
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
3. Danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân mua thiết
bị, phần mềm ngụy trang
Gồm các thông tin: Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; địa
chỉ; số điện thoại; ngày mua, tên thiết bị, phần mềm ngụy trang, số lượng và
các thông tin khác (nếu có)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
4. Đề xuất của cơ sở kinh doanh
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở kinh doanh.
(2) Tên cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự.
|
|
Mẫu số 03 ban hành kèm Thông tư số ……./2026/TT-BCA
ngày …/…/2026
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỔ QUẢN LÝ
KINH DOANH THIẾT
BỊ,
PHẦN MỀM NGỤY TRANG DÙNG ĐỂ
GHI ÂM, GHI HÌNH, ĐỊNH VỊ
TÊN CƠ SỞ KINH DOANH: ..............................................................................................
ĐỊA CHỈ:
.........................................................................................................................
MÃ SỐ THUẾ: ..................................................................................................................
|
|
QUYỂN SỐ: ...............
Từ ngày: ....../...../.......
Đến ngày: ....../...../.......
Số tờ: ..........................
|
Tên cơ quan, tổ chức đã mua thiết bị, phần mềm
..........................................................
Địa chỉ
.............................................................................................................................
Mã số thuế ......................................................................................................................
Số điện thoại
..................................................................................................................
Ngày mua
.......................................................................................................................
Số hóa đơn
.....................................................................................................................
|
STT
|
Tên thiết bị,
phần mềm
(Số thứ tự bản quyền, phần mềm đã được bán; số
Serial máy hoặc địa chỉ MAC, số IMEI)
|
Xuất xứ
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Mỗi lần mua hoặc bán thiết bị, phần mềm thì ghi
vào 01 trang riêng.