|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 106/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ
KHAI THÁC CẢNG CẠN
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung tại Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số
57/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định
này quy định chi tiết về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định
này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến đầu
tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cảng
cạn là một bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, là đầu mối tổ chức
vận tải gắn liền với hoạt động của cảng biển, cảng hàng không, cảng đường thủy
nội địa, ga đường sắt, cửa khẩu đường bộ, đồng thời có chức năng là cửa khẩu đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Chủ
đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp
quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng cảng cạn.
3.
Doanh nghiệp khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn (gọi tắt là doanh nghiệp khai
thác cảng cạn) bao gồm chủ đầu tư hoặc người được chủ đầu tư ủy quyền hoặc cho
thuê quản lý khai thác cảng cạn.
4.
Phương thức vận tải có năng lực cao bao gồm các phương thức vận tải: đường thủy
trên các tuyến đường thủy nội địa từ cấp II trở lên; đường sắt; đường bộ cao tốc.
Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về cảng cạn
1. Xây
dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cảng cạn;
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan
đến cảng cạn.
2. Xây
dựng, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống cảng
cạn.
3. Ký
kết, gia nhập và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến cảng cạn
theo quy định của pháp luật.
4.
Công bố mở, đóng cảng cạn.
5. Tổ
chức quản lý đầu tư xây dựng và khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn.
6. Tổ
chức quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của người, phương tiện và
hàng hóa tại cảng cạn (kiểm tra hàng hóa, làm thủ tục hải quan, kiểm dịch,
phòng ngừa ô nhiễm môi trường, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn phòng chống
cháy nổ).
7. Quản
lý về giá, phí và lệ phí đối với hoạt động khai thác cảng cạn.
8. Tổ
chức thống kê các thông số, dữ liệu liên quan về cảng cạn.
9.
Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm theo quy định
của pháp luật.
Điều 5. Chức năng cảng cạn
Cảng cạn
có các chức năng quy định tại Điều 100 Bộ luật Hàng hải Việt Nam
số 95/2015/QH13.
Điều 6. Tiêu chí xác định cảng cạn
Tiêu
chí cảng cạn được xác định theo quy định tại Điều 101 Bộ luật
Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 và có diện tích tối thiểu 05 ha đối với
các cảng cạn hình thành mới.
Điều 7. Kết cấu hạ tầng cảng cạn
1. Kết
cấu hạ tầng cảng cạn gồm các công trình, cơ sở vật chất kỹ thuật được đầu tư
xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng cạn để thực hiện các
chức năng của cảng cạn.
2. Các
công trình chủ yếu thuộc kết cấu hạ tầng cảng cạn, gồm:
a) Hệ
thống kho, bãi hàng hóa;
b) Các
hạng mục công trình đảm bảo an ninh, trật tự tại cảng cạn và kiểm soát người,
hàng hóa, phương tiện vào, rời cảng cạn như: Cổng, tường rào, cơ sở vật chất
thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải; thiết bị soi, chiếu, trang thiết bị giám
sát, kiểm soát, thanh tra và lưu giữ của hải quan;
c) Bãi
đỗ xe cho các phương tiện vận tải, trang thiết bị bốc xếp hàng hóa và các
phương tiện khác hoạt động tại cảng cạn;
d) Đường
giao thông nội bộ và giao thông kết nối với hệ thống giao thông vận tải ngoài
khu vực cảng cạn;
đ) Khu
văn phòng bao gồm nhà điều hành, văn phòng làm việc cho các cơ quan liên quan
như hải quan, kiểm dịch cùng cơ sở hạ tầng khác.
3. Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng cạn.
Điều 8. Các dịch vụ tại cảng cạn
Dịch vụ
cảng cạn bao gồm:
1. Các
dịch vụ hỗ trợ vận tải:
a) Dịch
vụ bốc xếp, bao gồm bốc xếp con-ten-nơ và bốc xếp hàng hóa;
b) Dịch
vụ lưu kho, lưu bãi;
c) Dịch
vụ đại lý vận tải;
d) Dịch
vụ đại lý làm thủ tục hải quan;
đ) Dịch
vụ kiểm đếm hàng hóa;
e) Dịch
vụ gia cố, sửa chữa, vệ sinh con-ten-nơ;
g) Dịch
vụ khử trùng, kiểm dịch, chiếu xạ thực phẩm, nông sản, thủy hải sản.
2. Các
dịch vụ gia tăng giá trị hàng hóa: Đóng gói, phân chia, đóng gói lại, phân loại,
dán nhãn, gia công, lắp ráp, kiểm định và các dịch vụ giá trị gia tăng khác.
3. Các
dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KHAI THÁC CẢNG CẠN
Điều 9. Cập nhật, đăng tải danh mục cảng cạn
1. Định kỳ vào quý I hàng năm, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam cập nhật, đăng tải danh mục cảng
cạn trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
2.
Danh mục cảng cạn bao gồm một số nội dung chính như sau: tên cảng cạn; vị trí cảng
cạn; chủ cảng cạn.
Điều 10. Kết nối giao thông cảng cạn
1. Kết
nối giao thông cảng cạn phải gắn liền với khả năng tổ chức khai thác hiệu quả,
sử dụng hợp lý các phương thức vận tải kết nối.
2. Việc
thực hiện kết nối cảng cạn với các phương thức vận tải phải tuân theo quy định
của pháp luật về quản lý khai thác và sử dụng kết cấu hạ tầng của phương thức vận
tải đó.
Điều 11. Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng cạn
1. Tổ
chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng cảng cạn tại Việt Nam phải
tuân theo quy định tại Nghị định này, các quy định của pháp luật về đầu tư, xây
dựng và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Việc
đầu tư xây dựng cảng cạn phải phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn
và các quy hoạch khác có liên quan.
Điều 12. Giám sát thực hiện quy hoạch cảng cạn
1. Trước
khi chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án
đầu tư xây dựng cảng cạn theo quy định của pháp luật về đầu tư, cơ quan có thẩm
quyền có văn bản gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hệ thống quản
lý văn bản điện tử đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam đề nghị có ý kiến về
sự phù hợp quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn. Nội dung văn bản nêu rõ về vị
trí, quy mô, chức năng, diện tích, công suất cảng cạn.
2.
Trong thời gian 03 ngày làm việc, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản
trả lời cơ quan có thẩm quyền và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc
qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
Điều 13. Công bố mở cảng cạn
Cảng cạn
hoàn thành đầu tư, xây dựng hoặc địa điểm làm thủ tục hải quan đáp ứng tiêu chí
xác định cảng cạn quy định tại Điều 6 Nghị định này, thủ tục
công bố mở cảng cạn thực hiện như sau:
1. Chủ
đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
2. Hồ
sơ công bố mở cảng cạn, bao gồm:
a) Tờ
khai về việc mở cảng cạn theo Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cảng cạn được
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật hoặc bản sao hoặc bản
sao điện tử văn bản hoặc Quyết định công nhận địa điểm thông quan hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp công bố địa điểm
làm thủ tục hải quan thành cảng cạn);
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử các giấy tờ hợp pháp chứng minh về quyền sử dụng đất
theo quy định. Tổ chức, cá nhân không phải nộp các giấy tờ hợp pháp chứng minh
về quyền sử dụng đất khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được
thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia;
d) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa công trình cảng cạn
vào sử dụng kèm theo bản vẽ mặt bằng hoàn công các công trình chủ yếu quy định
tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này;
đ) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
của Dự án theo quy định.
3. Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ
hoặc cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia không đầy đủ, không chính
xác, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam có văn bản gửi chủ đầu tư qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia, nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ,
nộp bản sao hoặc bản sao điện tử các giấy tờ hợp pháp theo quy định.
Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định và có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng công bố
mở cảng cạn theo quy định.
4.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng quyết định công bố mở cảng cạn theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này và gửi qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia đến chủ đầu tư; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời chủ
đầu tư và nêu rõ lý do. Quyết định công bố mở cảng cạn được trả bằng bản giấy
và bản điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
Điều 14. Tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn
1. Tạm
dừng hoạt động của cảng cạn được thực hiện trong trường hợp phục vụ việc bảo dưỡng,
sửa chữa cảng cạn hoặc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.
2.
Đóng cảng cạn được thực hiện trong trường hợp:
a) Vì
lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Việc
khai thác cảng cạn có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến
an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng
đồng;
c) Dự
án đầu tư cảng cạn chấm dứt theo Quyết định của Cơ quan đăng ký đầu tư hoặc chủ
đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn không có nhu cầu tiếp tục khai thác cảng
cạn.
3. Tạm
dừng hoạt động, đóng cảng cạn thực hiện như sau:
a) Chủ
đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn quyết định tạm dừng hoạt động của cảng
cạn đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và đóng cảng cạn đối với
trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Trước
khi tạm dừng hoạt động cảng cạn hoặc đóng cảng cạn theo quy định tại điểm a khoản
này, chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn gửi thông báo bằng văn bản trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt
là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi có cảng cạn, Bộ Tài chính, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam để biết, tổng hợp, theo dõi, quản lý;
b) Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quyết định đóng cảng cạn đối với các trường hợp quy định tại
điểm a, điểm b khoản 2 Điều này;
c) Trường
hợp đóng cảng cạn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Bộ Quốc phòng hoặc
Bộ Công an có văn bản đề nghị đóng cảng cạn (gồm các nội dung: tên cảng cạn;
vị trí cảng cạn; lý do đóng cảng cạn, thời gian bắt đầu, kết thúc đóng cảng cạn)
gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hệ thống quản lý văn bản điện
tử đến Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công
bố đóng cảng cạn theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Trường
hợp đóng cảng cạn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam có văn bản đề nghị đóng cảng cạn (gồm các nội dung: tên cảng cạn;
vị trí cảng cạn; lý do đóng cảng cạn, thời gian bắt đầu, kết thúc đóng cảng cạn)
kèm theo biên bản kiểm tra kết cấu hạ tầng cảng cạn gửi trực tiếp hoặc qua
hệ thống bưu chính hoặc hệ thống quản lý văn bản điện tử đến Bộ Xây dựng. Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố đóng cảng cạn
theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này.
4. Cảng
cạn tạm dừng theo quy định tại khoản 1 Điều này và cảng cạn đóng theo quy định
tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này được hoạt động trở lại như sau:
a) Cảng
cạn tạm dừng theo quy định tại khoản 1 Điều này được hoạt động trở lại khi hoàn
thành bảo dưỡng, sửa chữa cảng cạn hoặc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định
của pháp luật. Trước khi cảng cạn hoạt động trở lại, chủ đầu tư, doanh nghiệp
khai thác cảng cạn gửi thông báo bằng văn bản (gồm các nội dung chính: tên cảng
cạn; vị trí cảng cạn; thời gian hoạt động trở lại cảng cạn) trực tiếp hoặc qua
hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng cạn, Bộ Tài chính, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam để biết, tổng hợp, theo dõi, quản lý;
b) Cảng
cạn đóng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được hoạt động trở lại khi hết
thời hạn đóng cảng cạn ghi tại quyết định công bố đóng cảng cạn của cơ quan có
thẩm quyền;
c) Cảng
cạn đóng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được hoạt động trở lại khi
đã được khắc phục sự cố hoặc đã loại bỏ được các nguy cơ gây mất an toàn, gây sự
cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình
lân cận, môi trường và của cộng đồng. Trước khi cảng cạn hoạt động trở lại, chủ
đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn gửi thông báo bằng văn bản (kèm theo
tài liệu chứng minh đã khắc phục sự cố hoặc đã loại bỏ được các nguy cơ mất an
toàn, sự cố công trình) trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
có cảng cạn, Bộ Tài chính, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để biết, tổng hợp,
theo dõi, quản lý.
Điều 15. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng cạn
1. Cảng
cạn được đặt tên hoặc đổi tên theo quyết định công bố đưa vào sử dụng trên cơ sở
đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác cảng cạn hoặc người được ủy quyền.
2. Tên
cảng cạn phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo tên bằng tiếng Anh; bắt
đầu là cụm từ “Cảng cạn” và tên riêng đặt theo địa danh nơi có cảng cạn hoặc
tên riêng công trình.
3.
Không đặt tên, đổi tên cảng cạn trong các trường hợp sau:
a) Đặt
tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp, cảng cạn đã công bố hoặc
không đúng với tên gọi, chức năng của cảng cạn;
b) Sử
dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tên của tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng
của cảng cạn; trừ trường hợp có sự đồng ý của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
c) Sử
dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần
phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên.
Điều 16. Đổi tên cảng cạn
Doanh
nghiệp khai thác cảng cạn tự thực hiện đổi tên cảng cạn trên cơ sở tuân thủ
nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng cạn quy định tại Điều 15 Nghị định
này. Sau khi thực hiện đổi tên cảng cạn, doanh nghiệp có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hải quan, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng cạn để cập nhật, theo dõi, quản lý.
Điều 17. Nguyên tắc quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn
1. Chủ
đầu tư cảng cạn quyết định hình thức và phương án khai thác kết cấu hạ tầng cảng
cạn.
2. Việc
quản lý, khai thác và sử dụng kết cấu hạ tầng cảng cạn do Nhà nước đầu tư, quản
lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 18. Giao thông trong khu vực cảng cạn
1. Kết
nối giao thông giữa cảng cạn với bên ngoài khu vực cảng cạn phải đảm bảo an
toàn, thuận tiện và đồng bộ, phù hợp với quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan
theo quy định của pháp luật.
2.
Giao thông trong khu vực cảng cạn phải bảo đảm an toàn, thuận tiện cho hoạt động
của người, phương tiện và hàng hóa vào, rời cảng cạn.
3. Khu
vực các công trình chủ yếu thuộc kết cấu hạ tầng cảng cạn phải được lắp đặt biển
báo, thông báo đầy đủ theo quy định.
Chương III
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG
CẠN VÀ QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TẠI CẢNG CẠN
Điều 19. Nội quy cảng cạn
1. Chủ
đầu tư cảng cạn hoặc tổ chức, cá nhân quản lý khai thác cảng cạn căn cứ quy định
của pháp luật có liên quan, các quy định tại Nghị định này và điều kiện đặc thù
tại cảng cạn để ban hành “Nội quy cảng cạn” nhằm mục đích bảo đảm hiệu quả khai
thác chung, đảm bảo an toàn, an ninh, phòng, chống cháy, nổ; chống buôn lậu,
gian lận thương mại, trốn thuế và bảo vệ môi trường trong hoạt động tại cảng cạn.
2. Nội
quy cảng cạn bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Quy
định chung;
b) Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng cạn;
c) Hoạt
động của các phương tiện bốc xếp, vận chuyển tại cảng cạn;
d) Đảm
bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, kiểm soát tải trọng phương tiện, an toàn
giao thông, an toàn phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường tại cảng cạn;
đ) Tổ
chức thực hiện và xử lý vi phạm.
3. Tổ
chức, cá nhân khi hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại cảng cạn có trách nhiệm chấp
hành “Nội quy cảng cạn” và các quy định có liên quan của pháp luật.
Điều 20. Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, phòng, chống
cháy, nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại cảng cạn
1.
Doanh nghiệp khai thác cảng cạn và các tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng cạn
có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về đảm bảo an ninh, trật
tự, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
2.
Trong quá trình hoạt động, nếu phát hiện thấy những dấu hiệu vi phạm quy định về
đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng, chống
cháy, nổ, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản
lý nhà nước có liên quan và người quản lý khai thác cảng cạn biết, xử lý theo
quy định.
Điều 21. Nguyên tắc phối hợp quản lý hoạt động
1. Các
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cạn có trách nhiệm phối hợp chặt
chẽ khi thi hành nhiệm vụ nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức, cá
nhân khai thác cảng cạn, chủ phương tiện, chủ hàng và các tổ chức, cá nhân khác
có liên quan, đảm bảo cho các hoạt động tại cảng cạn an toàn và hiệu quả.
2. Các
vướng mắc phát sinh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý
nhà nước chuyên ngành khác đều phải được trao đổi, thống nhất để giải quyết kịp
thời.
3.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan khác tại khu vực
để tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật đối với hoạt động tại cảng cạn.
Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ, ngành và địa
phương đối với hoạt động của cảng cạn
1. Các
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cạn gồm: Hải quan, Kiểm dịch y tế,
Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật và các cơ quan chức năng liên quan khác
có trách nhiệm:
a) Thực
hiện quyền hạn và trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
b) Tùy
theo nhu cầu thực tế, bố trí nhân sự thường trực hoặc không thường trực trong
khu vực cảng cạn để đảm bảo thực hiện các thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu, trung
chuyển, kiểm dịch y tế và các thủ tục khác đối với hàng hóa thông qua khu vực cảng
cạn một cách nhanh chóng, kịp thời, đúng quy định.
2. Bộ
Xây dựng có trách nhiệm:
a) Chủ
trì giúp Chính phủ tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về cảng cạn, điều phối hoạt
động liên ngành và hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý khai thác cảng cạn;
b) Chỉ
đạo tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư, xây dựng, khai
thác cảng cạn phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn được phê duyệt;
tổ chức giám sát việc chấp hành của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong việc
thực hiện các quy định của Nghị định này; tổng hợp báo cáo thống kê về cảng cạn.
3. Bộ
Tài chính có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hải quan, giá, phí, lệ
phí tại cảng cạn theo quy định của pháp luật; rà soát, hoàn thiện cơ chế quản
lý hoạt động và các quy định có liên quan đến nghiệp vụ hải quan tại cảng cạn,
đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, tạo thuận lợi cho hoạt động vận tải và
xuất, nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp.
4. Các
bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, chỉ đạo các cơ quan, tổ chức trực thuộc triển khai thực hiện Nghị định
này; chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của các cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành trực thuộc thực hiện tốt việc phối hợp hoạt động quản lý nhà
nước tại cảng cạn; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp
luật; triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý bảo đảm tạo
điều kiện thuận lợi và hiệu quả cho hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý khai
thác cảng cạn.
Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư, doanh nghiệp
khai thác cảng cạn
1.
Trách nhiệm của chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn
a) Quản
lý, điều hành hoạt động của cảng cạn theo quy định của Nghị định này và các quy
định khác có liên quan của pháp luật;
b) Tạo
điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành thực hiện nhiệm vụ tại cảng cạn;
c) Phối
hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc ngăn chặn các hành vi buôn lậu,
gian lận thương mại, trốn thuế và các hành vi trái pháp luật khác tại cảng cạn;
kê khai, niêm yết giá dịch vụ tại cảng cạn theo quy định; thực hiện các quy định
về kết nối dữ liệu số qua hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ chế một cửa quốc
gia;
d) Định
kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, báo cáo Bộ Xây dựng (qua Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình hoạt động của khu vực cảng
cạn theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
đ) Khi
có thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc sự cố bất thường xảy ra, doanh nghiệp khai
thác cảng cạn phải áp dụng mọi biện pháp có thể, bao gồm cả việc tổ chức huy động
nguồn lực, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức cứu người, hàng hóa,
phương tiện, loại trừ và khắc phục sự cố; đồng thời tiến hành các thủ tục và biện
pháp pháp lý cần thiết theo quy định của pháp luật.
2. Quyền
hạn của chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn
a) Ký
kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về việc khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng cảng
cạn phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Chấm
dứt hợp đồng đã ký kết, đình chỉ hoặc kiến nghị việc đình chỉ các hoạt động
trong khu vực cảng cạn của tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định để ngăn chặn
kịp thời các nguy cơ có thể gây mất an toàn, an ninh, ô nhiễm môi trường hoặc sức
khỏe của cộng đồng theo quy định của pháp luật;
c) Kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá
trình quản lý, khai thác khu vực cảng cạn.
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2. Nghị
định số 38/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm
2017 của Chính phủ về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn hết hiệu lực
kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi
bỏ các quy định sau:
a) Điều 2 Nghị định số 74/2023/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải;
b) Điều 40 và Mẫu số 15
tại mục 2 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng.
Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
Điểm
thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ
sơ chuyển đổi điểm thông quan thành cảng cạn nhưng chưa có văn bản chấp thuận
chủ trương sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện
thủ tục chấp thuận chủ trương chuyển đổi điểm thông quan thành cảng cạn. Việc
công bố mở cảng cạn thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
Phụ lục
(Kèm
theo Nghị định số 106/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
Mẫu số 01
|
TÊN
CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……..
|
…..,
ngày …… tháng …… năm …
|
TỜ KHAI
Về việc mở cảng cạn
Kính
gửi: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
Tên doanh nghiệp:
………………………………………………………..................................
Người đại diện theo pháp luật:
…………………………………………..................................
Đăng ký kinh doanh: Số …do … cấp
ngày... tháng.... năm.... tại ........................................
Địa chỉ:
……………………………………………………………………....................................
Số điện thoại liên hệ:
………………………………………………………................................
Đề nghị công bố mở cảng cạn với các
thông tin dưới đây:
1. Tên cảng cạn:
………………………………………………………….................................
2. Vị trí cảng cạn:
………………………………………………………….................................
3. Quy mô, công suất:
…………………………………………………….................................
4. Phương thức kết nối giao thông:
……………………………………..................................
5. Tổng diện tích:
…………………………………………………………..................................
6. Các nội dung khác (nếu có) và
tài liệu liên quan kèm theo:
- Bản sao hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cảng cạn của cấp có thẩm quyền;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc các giấy tờ hợp pháp chứng minh về quyền sử dụng đất theo quy định (chủ đầu
tư không phải nộp giấy tờ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai
thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai);
- Bản sao hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc Biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa công trình cảng cạn vào sử dụng kèm theo
bản vẽ hoàn công các hạng mục kết cấu hạ tầng cảng cạn;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án theo
quy định;
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
Đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam xem xét, giải quyết.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
...
|
CHỦ
ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/QĐ-BXD
|
…..,
ngày … tháng … năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Công bố mở/đóng cảng cạn………..
BỘ
TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ………………………………………….…………...................................;
Xét đề nghị của ........ về việc
......................................................................;
Theo đề nghị của
………………………............................………………..
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố mở/đóng cảng
cạn .............. với các nội dung chính sau:
1. Tên cảng cạn:
……………………….…………………………………
2. Vị trí cảng cạn:
……………………….…………………………………
3. Chủ đầu tư cảng cạn:....
……………………….………………………
4. Mục tiêu của cảng cạn:
.............................................................................
5. Lý do đóng cảng cạn, thời gian bắt
đầu, kết thúc đóng cảng cạn (đối với trường hợp đóng cảng cạn):
.....................................................................................
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ
quan
1. Chủ đầu tư cảng cạn:
................................................................................
2. Các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành: ...........................................
3. Giao Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác cảng cạn theo quy định
tại Nghị định số ……………. về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn và quy định
của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực………………….…….........................
Điều 4. Chánh Văn phòng bộ,
Vụ trưởng các vụ thuộc bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám
đốc……………., Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cổng TTĐT Bộ XD;
- ………………..
- Lưu: VT, ........... (3b)
|
BỘ
TRƯỞNG
|
Ghi chú: Đối với trường
hợp đóng cảng cạn, không ghi mục 4 Điều 1 và mục 3 Điều 2.
Mẫu số 03
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……..
|
…..,
ngày … tháng … năm …..
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CẢNG CẠN
Kính
gửi: …………. (1)
Tên doanh nghiệp:
………………………………………………………….............................
Tên cảng cạn:
………………………………………………………………..............................
Địa chỉ:
…………………………………………………………………......................................
Số điện thoại liên hệ:
…………………..................................................................................
|
Tên
chỉ tiêu
|
Đơn
vị tính
|
Thực
hiện năm trước
|
Thực
hiện năm báo cáo
|
Ghi
chú
|
|
(A)
|
(C)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
I. Tổng sản lượng
|
|
|
|
|
|
1. Lượng hàng xuất khẩu
|
tấn
|
|
|
|
|
|
TEU
|
|
|
|
|
2. Lượng hàng nhập khẩu
|
tấn
|
|
|
|
|
|
TEU
|
|
|
|
|
3. Lượng hàng nội địa
|
|
|
|
|
|
- Xuất nội địa
|
tấn
|
|
|
|
|
|
TEU
|
|
|
|
|
- Nhập nội địa
|
tấn
|
|
|
|
|
|
TEU
|
|
|
|
|
II. Diện tích kho, bãi
|
|
|
|
|
|
1. Diện tích kho
|
m2
|
|
|
|
|
2. Diện tích bãi
|
m2
|
|
|
|
|
III. Doanh thu
|
đồng
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
...
|
CHỦ
ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(1) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.