Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 110/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 01/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tỷ lệ tái chế, quy cách tái chế sản phẩm bắt buộc từ ngày 25/5/2026

Ngày 01/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 110/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu. Trong đó có quy định tỷ lệ tái chế, quy cách tái chế sản phẩm bắt buộc.

Tỷ lệ tái chế, quy cách tái chế sản phẩm bắt buộc từ ngày 25/5/2026

Cụ thể, tại Điều 5 Nghị định 110/2026/NĐ-CP quy định về tỷ lệ tái chế, quy cách tái chế bắt buộc như sau:

(1) Tỷ lệ tái chế bắt buộc là tỷ lệ khối lượng sản phẩm, bao bì tối thiểu phải được tái chế theo quy cách tái chế bắt buộc trong năm thực hiện trách nhiệm trên tổng khối lượng sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường trong năm có trách nhiệm.

Trường hợp sản phẩm, phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị điện - điện tử nếu có linh kiện, thiết bị hợp phần hoặc cấu thành mà linh kiện, thiết bị hợp phần hoặc cấu thành thuộc danh mục sản phẩm phải tái chế đã được nhà sản xuất, nhập khẩu cung cấp linh kiện, thiết bị đó thực hiện trách nhiệm tái chế theo quy định của Nghị định này thì khối lượng để tính tỷ lệ tái chế bắt buộc của sản phẩm, phương tiện, thiết bị đó được trừ đi khối lượng linh kiện, thiết bị hợp phần hoặc cấu thành tương ứng.

(2) Tỷ lệ tái chế bắt buộc cho từng loại sản phẩm, bao bì được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Tỷ lệ tái chế bắt buộc được điều chỉnh tăng theo chu kỳ 03 năm một lần theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đảm bảo mỗi lần điều chỉnh cộng thêm không quá 10%; lần thay đổi đầu tiên vào năm 2029.

(3) Nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện tái chế các sản phẩm, bao bì do mình sản xuất, nhập khẩu hoặc tái chế sản phẩm, bao bì cùng nhóm quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP do nhà sản xuất, nhập khẩu khác sản xuất, nhập khẩu để đạt được tỷ lệ tái chế bắt buộc, trừ các trường hợp sau: phế liệu nhập khẩu; bao bì là chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp; sản phẩm lỗi bị thải loại trong quá trình sản xuất.

(4) Trường hợp nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện tái chế sản phẩm, bao bì cao hơn tỷ lệ tái chế bắt buộc quy định tại (1) và (2) thì được bảo lưu phần khối lượng chênh lệch để tính vào khối lượng kết quả tái chế của các năm tiếp theo.

(5) Quy cách tái chế bắt buộc là các giải pháp được lựa chọn để tái chế cho từng nhóm sản phẩm, bao bì được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp thu gom (có thể kèm theo sơ chế) để xuất khẩu cho đơn vị tái chế, tân trang ở nước ngoài thì thực hiện thủ tục thông báo theo Công ước Basel quy định tại khoản 5 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường 2020.

Xem thêm Nghị định 110/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25/5/2026

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 110/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỀ TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ VÀ TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 143/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và Điều 55 Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu (tên viết tắt tiếng Anh là EPR).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, bao bì thuộc đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải (sau đây gọi chung là nhà sản xuất, nhập khẩu).

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nhà sản xuất, nhập khẩu là tên gọi chung cho tổ chức, cá nhân sản xuất và tổ chức, cá nhân nhập khẩu (bao gồm nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất) sản phẩm, bao bì.

2. Đơn vị tái chế là tổ chức trực tiếp thực hiện việc tái chế hoặc sử dụng sản phẩm, bao bì thải bỏ làm nguyên liệu để sản xuất.

3. Đưa ra thị trường là việc nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện chuyển giao lần đầu tiên sản phẩm hoặc sản phẩm đã đóng bao bì hoàn chỉnh, sẵn sàng để sử dụng hoặc tiêu thụ cho tổ chức, cá nhân khác (bao gồm nhưng không giới hạn nhà phân phối, nhà bán lẻ hoặc trực tiếp cho người tiêu dùng) nhằm mục đích lưu thông, kinh doanh trên thị trường Việt Nam.

4. Đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế (tên viết tắt tiếng Anh là PRO) là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nhằm tổ chức các hoạt động để phục vụ việc thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu, bao gồm cả việc tổ chức thu gom, vận chuyển, chuyển giao sản phẩm, bao bì phải thực hiện tái chế cho đơn vị tái chế nhưng không trực tiếp thực hiện tái chế hoặc sử dụng sản phẩm, bao bì đó làm nguyên liệu để sản xuất.

5. Bên được hỗ trợ là đơn vị được Bộ Nông nghiệp và Môi trường xét duyệt, lựa chọn để thực hiện tái chế hoặc tổ chức trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì.

6. Chi phí quản lý là khoản chi phí được trích cho Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương theo quy định của pháp luật để thực hiện các trách nhiệm về quản lý, sử dụng số tiền đóng góp tài chính được quy định tại Nghị định này.

7. Hệ thống thông tin EPR quốc gia là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải để phục vụ các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đăng ký, báo cáo và kê khai; phục vụ công tác quản lý, giám sát và hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, xử lý chất thải theo quy định tại Nghị định này.

8. Tự thực hiện tái chế là hình thức nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện trách nhiệm tái chế thông qua việc tổ chức các điểm thu hồi tại các đại lý phân phối hoặc hình thức thu gom, vận chuyển khác để thu hồi sản phẩm, bao bì thải bỏ và thực hiện tái chế thông qua cơ sở tái chế do mình đầu tư.

Chương II

TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU

Điều 4. Đối tượng, lộ trình thực hiện

1. Nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này để đưa ra thị trường Việt Nam phải thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì đó theo tỷ lệ, quy cách tái chế bắt buộc quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:

a) Trường hợp sản phẩm, bao bì có cùng nhãn hiệu được sản xuất tại nhiều nhà sản xuất khác nhau thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất là bên nhận gia công sản phẩm, bao bì cho bên đặt gia công thì bên đặt gia công là đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế;

c) Trường hợp ủy thác nhập khẩu sản phẩm, bao bì thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế. Trường hợp bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa thì sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường là sản phẩm, bao bì chuyển giao cho bên ủy thác, doanh thu từ sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường là tổng giá trị nhập khẩu và phí ủy thác;

d) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm tái chế là công ty mẹ hoặc công ty có các chi nhánh hạch toán độc lập được ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự để thực hiện trách nhiệm tái chế cho công ty con hoặc chi nhánh hạch toán độc lập.

2. Bao bì quy định tại khoản 1 Điều này là bao bì thương phẩm (bao gồm cả loại bao bì trực tiếp và bao bì ngoài) theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của sản phẩm, hàng hóa sau đây:

a) Thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm (trừ kẹo cao su);

b) Mỹ phẩm theo quy định của Chính phủ về điều kiện sản xuất mỹ phẩm;

c) Thuốc theo quy định của pháp luật về dược;

d) Phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y theo quy định của pháp luật về phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y;

đ) Xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh dùng trong nông nghiệp, y tế và hoạt động sinh hoạt;

e) Xi măng.

3. Các đối tượng sau đây không phải thực hiện trách nhiệm tái chế:

a) Nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì để xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất hoặc sản xuất, nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu, học tập, thử nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường;

b) Nhà sản xuất, nhập khẩu có tổng doanh thu từ các sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều này dưới 30 tỷ đồng/năm;

c) Nhà sản xuất đã đưa ra thị trường bao bì nhưng bao bì đó được chính nhà sản xuất đó thu hồi, đóng gói để tiếp tục đưa ra thị trường với tỷ lệ thu hồi, đóng gói bằng hoặc cao hơn tỷ lệ tái chế bắt buộc theo quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Nhà sản xuất, nhập khẩu phương tiện giao thông đường bộ có trách nhiệm tái chế đối với phương tiện giao thông đường bộ do mình sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Điều 5. Tỷ lệ tái chế, quy cách tái chế bắt buộc

1. Tỷ lệ tái chế bắt buộc là tỷ lệ khối lượng sản phẩm, bao bì tối thiểu phải được tái chế theo quy cách tái chế bắt buộc trong năm thực hiện trách nhiệm trên tổng khối lượng sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường trong năm có trách nhiệm.

Trường hợp sản phẩm, phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị điện - điện tử nếu có linh kiện, thiết bị hợp phần hoặc cấu thành mà linh kiện, thiết bị hợp phần hoặc cấu thành thuộc danh mục sản phẩm phải tái chế đã được nhà sản xuất, nhập khẩu cung cấp linh kiện, thiết bị đó thực hiện trách nhiệm tái chế theo quy định của Nghị định này thì khối lượng để tính tỷ lệ tái chế bắt buộc của sản phẩm, phương tiện, thiết bị đó được trừ đi khối lượng linh kiện, thiết bị hợp phần hoặc cấu thành tương ứng.

2. Tỷ lệ tái chế bắt buộc cho từng loại sản phẩm, bao bì được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Tỷ lệ tái chế bắt buộc được điều chỉnh tăng theo chu kỳ 03 năm một lần theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đảm bảo mỗi lần điều chỉnh cộng thêm không quá 10%; lần thay đổi đầu tiên vào năm 2029.

3. Nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện tái chế các sản phẩm, bao bì do mình sản xuất, nhập khẩu hoặc tái chế sản phẩm, bao bì cùng nhóm quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này do nhà sản xuất, nhập khẩu khác sản xuất, nhập khẩu để đạt được tỷ lệ tái chế bắt buộc, trừ các trường hợp sau: phế liệu nhập khẩu; bao bì là chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp; sản phẩm lỗi bị thải loại trong quá trình sản xuất.

4. Trường hợp nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện tái chế sản phẩm, bao bì cao hơn tỷ lệ tái chế bắt buộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì được bảo lưu phần khối lượng chênh lệch để tính vào khối lượng kết quả tái chế của các năm tiếp theo.

5. Quy cách tái chế bắt buộc là các giải pháp được lựa chọn để tái chế cho từng nhóm sản phẩm, bao bì được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp thu gom (có thể kèm theo sơ chế) để xuất khẩu cho đơn vị tái chế, tân trang ở nước ngoài thì thực hiện thủ tục thông báo theo Công ước Basel quy định tại khoản 5 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường.

Điều 6. Hình thức thực hiện trách nhiệm tái chế

1. Nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn một hình thức thực hiện trách nhiệm tái chế quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường cho một nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trường hợp nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn hình thức tổ chức tái chế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường, nhà sản xuất, nhập khẩu tự quyết định việc tái chế theo các cách thức sau đây:

a) Tự thực hiện tái chế hoặc sử dụng sản phẩm, bao bì thải bỏ làm nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm, bao bì;

b) Hợp đồng với đơn vị tái chế;

c) Ủy quyền cho đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế;

d) Kết hợp cách thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

3. Nhà sản xuất, nhập khẩu khi tự thực hiện tái chế phải có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần có nội dung phù hợp và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

4. Đơn vị tái chế được thuê bởi nhà sản xuất, nhập khẩu hoặc đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế để thực hiện tái chế sản phẩm, bao bì phải có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần có nội dung phù hợp.

5. Đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế được nhà sản xuất, nhập khẩu ủy quyền theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này phải nghiệm thu, xác nhận khối lượng sản phẩm, bao bì đã được đơn vị tái chế nhận chuyển giao và tái chế để tính vào kết quả tổ chức tái chế được ủy quyền và không được ủy quyền lại cho đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế khác.

6. Các hồ sơ, chứng từ thu gom, chuyển giao, tiếp nhận và xuất kho nguyên liệu đưa vào tái chế đối với khối lượng sản phẩm, bao bì để tính vào kết quả tái chế của nhà sản xuất, nhập khẩu phải được lập, quản lý, theo dõi riêng biệt với các nguyên liệu tái chế khác. Chứng từ, biên bản giao nhận được thực hiện theo mẫu chứng từ chất thải nguy hại hoặc biên bản giao nhận chất thải rắn công nghiệp thông thường theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.

7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường hỗ trợ đăng tải thông tin đơn vị tái chế và đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia.

Điều 7. Đăng ký kế hoạch và báo cáo kết quả tái chế

1. Trước ngày 01 tháng 4 hằng năm, nhà sản xuất, nhập khẩu đăng ký kế hoạch tái chế đối với các sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường của năm liền trước và báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì của năm liền trước theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định thông qua Hệ thống thông tin EPR quốc gia. Nhà sản xuất, nhập khẩu chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin nêu trên.

2. Nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn hình thức đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường không phải đăng ký, thực hiện kế hoạch tái chế và báo cáo kết quả tái chế quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 8. Đóng góp tài chính để hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì

1. Đóng góp tài chính theo từng sản phẩm, bao bì (F) được xác định theo công thức:

F = R x V x Fs

Trong đó:

F: Tổng số tiền mà nhà sản xuất, nhập khẩu phải đóng góp theo từng sản phẩm, bao bì (đơn vị tính: đồng);

R: Tỷ lệ tái chế bắt buộc của từng nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này (đơn vị tính: %);

V: Khối lượng sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường trong năm có trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì (đơn vị tính: Kg);

Fs: Mức đóng góp tài chính đối với một đơn vị khối lượng sản phẩm, bao bì (đơn vị tính: Đồng/kg).

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Fs cho từng sản phẩm, bao bì và điều chỉnh theo chu kỳ 03 năm một lần, lần thay đổi đầu tiên bắt đầu năm 2029.

3. Việc đóng góp tài chính được thực hiện như sau:

a) Trước ngày 01 tháng 4 hằng năm, nhà sản xuất, nhập khẩu kê khai số tiền đóng góp tài chính đối với sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường của năm liền trước thông qua Hệ thống thông tin EPR quốc gia theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định. Nhà sản xuất, nhập khẩu chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin trong bản kê khai;

b) Trước ngày 20 tháng 4 hàng năm, nhà sản xuất, nhập khẩu nộp đủ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ tái chế sản phẩm, bao bì đã kê khai quy định tại điểm a khoản này vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

4. Tiền đóng góp tài chính quy định tại Điều này được sử dụng để hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì quy định Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Lãi tiền gửi ngân hàng của tiền đóng góp tài chính hằng năm được trích cho chi phí quản lý và hạch toán vào doanh thu của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam nhưng không quá 2% số tiền giải ngân trong năm; số tiền lãi gửi ngân hàng của tiền đóng góp tài chính sau khi trích cho chi phí quản lý được nhập vào tiền hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Chương III

ĐÓNG GÓP TÀI CHÍNH ĐỂ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI

Điều 9. Đối tượng, mức đóng góp tài chính

1. Nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để đưa ra thị trường Việt Nam có trách nhiệm đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ các hoạt động xử lý chất thải.

Một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:

a) Trường hợp sản phẩm, bao bì có cùng nhãn hiệu được sản xuất tại nhiều nhà sản xuất khác nhau thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là đối tượng thực hiện trách nhiệm đóng góp tài chính;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất là bên nhận gia công sản phẩm, bao bì cho bên đặt gia công để đưa ra thị trường Việt Nam thì bên đặt gia công là đối tượng thực hiện trách nhiệm đóng góp tài chính;

c) Trường hợp ủy thác nhập khẩu sản phẩm, bao bì thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là đối tượng thực hiện trách nhiệm đóng góp tài chính. Trường hợp bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa thì sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường là sản phẩm, bao bì chuyển giao cho bên ủy thác, doanh thu từ sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường là tổng giá trị nhập khẩu và phí ủy thác;

d) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đóng góp tài chính là công ty mẹ hoặc công ty có các chi nhánh hạch toán độc lập được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự để thực hiện trách nhiệm cho công ty con hoặc chi nhánh hạch toán độc lập.

2. Bao bì quy định tại khoản 1 Điều này là bao bì trực tiếp của sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3. Các đối tượng sau đây không phải thực hiện trách nhiệm đóng góp tài chính để hỗ trợ các hoạt động xử lý chất thải:

a) Nhà sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, bao bì để xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất hoặc sản xuất, nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu, học tập, thử nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Bảo vệ môi trường;

b) Nhà sản xuất, nhập khẩu có tổng doanh thu từ thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm quy định Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này dưới 30 tỷ đồng/năm.

4. Mức đóng góp tài chính cụ thể đối với từng sản phẩm, bao bì được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Lãi tiền gửi ngân hàng của tiền đóng góp tài chính hằng năm được trích cho chi phí quản lý và hạch toán vào doanh thu của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương nhưng không quá 2% số tiền phân bổ, giải ngân trong năm, số tiền lãi gửi ngân hàng của tiền đóng góp tài chính sau khi trích cho chi phí quản lý được nhập vào tiền hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

5. Mức đóng góp tài chính được điều chỉnh theo chu kỳ 05 năm một lần theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; mỗi lần điều chỉnh đảm bảo không quá 15% của mức đóng góp trong chu kỳ liền trước; lần thay đổi đầu tiên vào năm 2031.

6. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh sản phẩm, bao bì thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này sang danh mục sản phẩm, bao bì quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, bảo đảm phù hợp với điều kiện kỹ thuật về bảo vệ môi trường và trình độ khoa học, công nghệ tái chế chất thải tại Việt Nam.

Điều 10. Triển khai thực hiện đóng góp tài chính

1. Trước ngày 01 tháng 4 hằng năm, nhà sản xuất, nhập khẩu kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đối với sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường của năm liền trước trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định. Nhà sản xuất, nhập khẩu chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin trong bản kê khai.

2. Trước ngày 20 tháng 4 hằng năm, nhà sản xuất, nhập khẩu có trách nhiệm nộp đủ tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đã kê khai quy định tại khoản 1 Điều này vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

Chương IV

HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ

Điều 11. Hình thức hỗ trợ, đối tượng đề nghị hỗ trợ

1. Hình thức hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì là hỗ trợ một phần kinh phí để tổ chức thu gom, tái chế sản phẩm, bao bì theo cơ chế đề xuất cạnh tranh, số tiền hỗ trợ được tính theo khối lượng sản phẩm, bao bì đã tái chế đáp ứng quy cách tái chế bắt buộc quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Đối tượng đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì là đơn vị tái chế hoặc đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế.

Điều 12. Nguyên tắc xác định các gói hỗ trợ và xét duyệt, lựa chọn bên được hỗ trợ

1. Hằng năm Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xét duyệt, lựa chọn đơn vị được hỗ trợ hoạt động tái chế theo từng nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Số tiền hỗ trợ hoạt động tái chế đối với từng loại sản phẩm, bao bì bằng số tiền đóng góp tài chính để hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu đối với loại sản phẩm, bao bì đó.

2. Giá trị tối đa của một gói hỗ trợ đối với từng nhóm sản phẩm, bao bì như sau:

a) Các nhóm thuộc loại bao bì; dầu nhớt (nhóm C.1.1.); săm, lốp các loại (nhóm D.1.1.); bóng đèn compact, bóng đèn huỳnh quang (nhóm Đ.5.1.); tấm quang năng (nhóm Đ.6.1.): 10 tỷ đồng;

b) Các nhóm thuộc loại sản phẩm ắc quy và pin; các nhóm thuộc loại sản phẩm điện - điện tử (không bao gồm nhóm Đ.5.1, nhóm Đ.6.1); các nhóm thuộc loại sản phẩm phương tiện giao thông đường bộ: 20 tỷ đồng.

3. Giá trị gói hỗ trợ được xác định như sau:

a) Số tiền hỗ trợ hoạt động tái chế theo quy định tại khoản 1 Điều này hiện có đối với một nhóm sản phẩm, bao bì không vượt quá giá trị tối đa của một gói hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều này đối với nhóm sản phẩm, bao bì đó thì chia thành 01 gói hỗ trợ;

b) Trường hợp số tiền hỗ trợ hiện có đối với một nhóm sản phẩm, bao bì vượt quá giá trị tối đa của một gói hỗ trợ đối với nhóm sản phẩm, bao bì đó thì chia đều thành các gói hỗ trợ có giá trị không vượt quá giá trị tối đa của một gói hỗ trợ.

4. Mỗi gói hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều này lựa chọn 01 đơn vị được hỗ trợ hoạt động tái chế. Trong một năm, một đơn vị được đề nghị hỗ trợ đối với nhiều nhóm sản phẩm, bao bì; trong một nhóm sản phẩm, bao bì được đề nghị hỗ trợ đối với không quá 03 gói hỗ trợ. Một đơn vị đang trong thời gian thực hiện hợp đồng hỗ trợ đối với một nhóm sản phẩm, bao bì thì không được đề nghị hỗ trợ đối với nhóm sản phẩm, bao bì đó.

5. Đơn vị đề nghị hỗ trợ đề xuất khối lượng sản phẩm, bao bì sẽ tái chế tương ứng với giá trị của gói hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều này, thời gian thực hiện tái chế đối với khối lượng sản phẩm, bao bì đã đề xuất và mức độ công nghệ của giải pháp tái chế. Thời gian thực hiện tái chế không quá 36 tháng kể từ thời điểm ký hợp đồng hỗ trợ; giá trị của gói hỗ trợ chia cho khối lượng tái chế theo đề xuất phải đảm bảo không vượt quá Fs của nhóm sản phẩm, bao bì đó.

6. Điểm đánh giá các đơn vị đề nghị hỗ trợ theo từng gói hỗ trợ được xác định dựa vào khối lượng sản phẩm, bao bì đề nghị hỗ trợ và thời gian đề xuất thực hiện của đơn vị và mức độ công nghệ của giải pháp tái chế. Điểm đánh giá được xác định theo công thức sau:

Xi = (X1i + X2i) x ki

Trong đó:
Xi: Điểm đánh giá của đơn vị thứ i ();
X1i: Điểm tính theo khối lượng sản phẩm, bao bì sẽ tái chế theo đề xuất của đơn vị thứ i, được xác định theo công thức sau:

X1i =

Vi

x 100

V

X2i: Điểm tính theo thời gian thực hiện tái chế đối với khối lượng sản phẩm, bao bì đã đề xuất của đơn vị thứ i, được xác định theo công thức sau:

X2i =

T

x 50

Ti

ki: Hệ số tính theo mức độ công nghệ của giải pháp tái chế đã đề xuất của đơn vị thứ i, trong đó: Giải pháp tái chế tạo ra sản phẩm thành phẩm hoặc bán thành phẩm tương ứng với hệ số k = 1; giải pháp tái chế tạo ra sản phẩm là nguyên liệu cho quá trình sản xuất tương ứng với hệ số k = 0,9; giải pháp tái chế tạo ra sản phẩm là nhiên liệu tương ứng với hệ số k = 0,8; giải pháp tháo dỡ, sơ chế chuyển giao cho đơn vị tái chế khác tương ứng với hệ số k = 0,7; giải pháp thu gom để xuất khẩu cho đơn vị tái chế nước ngoài tương ứng với hệ số k = 0,6;

Vi: Khối lượng đề xuất của đơn vị thứ i;

V: Khối lượng đề xuất cao nhất của các đơn vị đề xuất hỗ trợ;

Ti: Thời gian đề xuất thực hiện tái chế của đơn vị thứ i;

T: Thời gian thực hiện tái chế ngắn nhất của các đơn vị đề xuất hỗ trợ.

7. Xét duyệt, lựa chọn đơn vị được hỗ trợ:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xét duyệt và xác định điểm xét duyệt của các đơn vị đề nghị hỗ trợ đối với từng gói hỗ trợ;

b) Trong một gói hỗ trợ, đơn vị có điểm xét duyệt lớn nhất được chọn là bên được hỗ trợ. Trường hợp trong một gói hỗ trợ có nhiều hơn một đơn vị đề nghị có điểm xét duyệt bằng nhau, đơn vị đề xuất giải pháp tái chế tương ứng với hệ số k lớn hơn được lựa chọn. Trường hợp điểm xét duyệt và hệ số k bằng nhau, đơn vị đề xuất khối lượng tái chế lớn hơn được lựa chọn. Trường hợp điểm xét duyệt, hệ số k, khối lượng tái chế đề xuất bằng nhau, các đơn vị đề nghị hỗ trợ này được đề xuất lại khối lượng tái chế, thời gian thực hiện tái chế để lựa chọn đơn vị có điểm xét duyệt cao hơn. Đơn vị đề nghị hỗ trợ không được đề xuất khối lượng thấp hơn khối lượng đã đề xuất.

Điều 13. Khối lượng sản phẩm, bao bì được hỗ trợ

1. Khối lượng sản phẩm, bao bì được hỗ trợ phải được thu gom hoặc nhận chuyển giao và tái chế trong thời gian thực hiện tái chế đã đề xuất quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định này tính từ ngày ký hợp đồng hỗ trợ. Các hồ sơ, chứng từ thu gom, chuyển giao, tiếp nhận, lưu kho và xuất kho nguyên liệu đưa vào tái chế đối với khối lượng sản phẩm, bao bì được hỗ trợ phải được lập, quản lý, theo dõi riêng biệt với các nguyên liệu tái chế khác không được hỗ trợ. Chứng từ, biên bản giao nhận được thực hiện theo mẫu chứng từ chất thải nguy hại hoặc biên bản giao nhận chất thải rắn công nghiệp thông thường theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.

Bên được hỗ trợ cập nhật tiến độ tái chế hằng quý theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia trước ngày 20 của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo.

2. Bên được hỗ trợ là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này phải nghiệm thu khối lượng sản phẩm, bao bì đã được đơn vị tái chế nhận chuyển giao và tái chế để tính vào khối lượng được hỗ trợ. Khối lượng sản phẩm, bao bì đã được tính vào khối lượng được hỗ trợ của đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế thì không được tính vào khối lượng được hỗ trợ của đơn vị tái chế.

3. Sản phẩm, bao bì trong các trường hợp sau không được tính vào khối lượng sản phẩm, bao bì được hỗ trợ:

a) Sản phẩm, bao bì đã tái chế để thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

b) Sản phẩm, bao bì là phế liệu nhập khẩu, bao bì là chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và sản phẩm lỗi bị thải loại trong quá trình sản xuất;

c) Sản phẩm, bao bì tái chế không đúng với giải pháp tái chế đã đề xuất bởi bên được hỗ trợ.

Điều 14. Thực hiện hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì

1. Trước ngày 01 tháng 6 hằng năm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức công bố các gói hỗ trợ đối với từng nhóm sản phẩm, bao bì và giá trị của từng gói hỗ trợ.

2. Trước ngày 01 tháng 7 hằng năm, các đơn vị tái chế hoặc đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đối với từng gói hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xét duyệt, lựa chọn hỗ trợ.

Việc gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ được thực hiện thông qua một trong các hình thức gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc bản điện tử thông qua Hệ thống thông tin EPR quốc gia theo đề nghị của đơn vị tái chế hoặc đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế và theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá, xét duyệt hồ sơ, phê duyệt và công bố danh sách các đơn vị được hỗ trợ của từng gói hỗ trợ tương ứng với giá trị gói hỗ trợ, khối lượng, thời gian thực hiện tái chế. Việc phê duyệt kết quả lựa chọn đơn vị được hỗ trợ sau khi có ý kiến đồng thuận của Hội đồng EPR quốc gia và được công bố trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo được hỗ trợ, đơn vị được hỗ trợ phải đến Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để thương thảo và ký kết hợp đồng hỗ trợ, mẫu hợp đồng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định. Trường hợp đơn vị được hỗ trợ không ký kết hợp đồng trong thời hạn nêu trên thì gói hỗ trợ bị hủy bỏ và đơn vị đó không được tham gia đề nghị hỗ trợ trong thời gian 05 năm tiếp theo. Gói hỗ trợ bị hủy bỏ được chuyển cho đơn vị có số điểm liền kề thấp hơn theo danh sách xét duyệt để xem xét, lựa chọn thay thế.

5. Bên được hỗ trợ không tái chế đủ khối lượng đề xuất trong thời gian thực hiện tái chế theo hợp đồng thì được nhận số tiền hỗ trợ tương ứng với khối lượng đã tái chế theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này nhưng không được tham gia đề nghị hỗ trợ trong vòng 05 năm và bị xử lý vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 15. Giải ngân tiền hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì

1. Việc giải ngân tiền hỗ trợ hoạt động tái chế được thực hiện theo khối lượng sản phẩm, bao bì đã tái chế đáp ứng quy định tại Điều 13 Nghị định này. Bên được hỗ trợ được đề nghị giải ngân theo nhiều lần trong thời gian thực hiện tái chế, các lần đề nghị giải ngân cách nhau không dưới 03 tháng. Bên được hỗ trợ phải lập báo cáo kết quả tái chế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định. Báo cáo kết quả tái chế phải được xác nhận bởi đơn vị kiểm toán độc lập về tính đầy đủ, hợp lý và đáng tin cậy của thông tin trên báo cáo (kiểm toán phi tài chính) theo quy định của pháp luật về kiểm toán. Bên được hỗ trợ chịu trách nhiệm lựa chọn, thuê và chi trả chi phí cho bên kiểm toán độc lập; đồng thời chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo kết quả tái chế theo quy định. Đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo kết quả tái chế phải đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập; có nhân sự được đào tạo chuyên môn về công nghệ, kỹ thuật hoặc quản lý môi trường tham gia thực hiện kiểm toán hoặc có thể thuê các tổ chức, cá nhân khác có đủ năng lực chuyên môn theo quy định để thực hiện một phần công việc trong quá trình kiểm toán.

2. Số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì được xác định theo công thức sau:

F = Kđ x M

Trong đó:

F: Số tiền giải ngân;

Kđ: Khối lượng sản phẩm, bao bì đã hoàn thành tái chế;

M: Mức hỗ trợ trên một khối lượng sản phẩm, bao bì, được xác định theo công thức sau:

M =

G

Kh

Trong đó:

G: Giá trị gói hỗ trợ được phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này;

Kh: Khối lượng sản phẩm, bao bì tái chế theo hợp đồng quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của bên được hỗ trợ, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam căn cứ báo cáo kết quả tái chế quy định tại khoản 1 Điều này để phê duyệt và thực hiện giải ngân cho bên được hỗ trợ trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt giải ngân.

Chương V

HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI

Điều 16. Đối tượng, nguyên tắc quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đối tượng được hỗ trợ để chủ động thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động xử lý chất thải được quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật Bảo vệ môi trường.

2. Việc quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích.

3. Việc phân bổ kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải cho địa phương đảm bảo không vượt quá tổng số dư lũy kế kinh phí hỗ trợ xử lý chất thải tại thời điểm phân bổ kinh phí.

Điều 17. Phân bổ kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải

1. Kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải được phân bổ căn cứ vào số dư lũy kế tiền đóng góp tài chính của nhà sản xuất, nhập khẩu và tỷ lệ phân bổ kinh phí cho các địa phương có đề nghị hỗ trợ.

2. Kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải của địa phương bao gồm: kinh phí hỗ trợ hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân; nghiên cứu, phát triển công nghệ, kỹ thuật, sáng kiến xử lý chất thải rắn sinh hoạt (sau đây gọi chung là hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt) và kinh phí hỗ trợ hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý bao bì chứa thuốc bảo vệ thực vật (sau đây gọi chung là hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật), được xác định theo công thức sau:

Fi = F1i + F2i

Trong đó:

Fi: Kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải cho địa phương có đề nghị hỗ trợ thứ i ();

F1i: Kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương;

F2i: Kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật của địa phương.

3. Phương pháp xác định mức kinh phí hỗ trợ cho địa phương:

a) Công thức xác định kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt (F1i):

F1i = T1 x H1i

Trong đó:

T1: Số dư lũy kế tiền đóng góp tài chính cho các sản phẩm (trừ bao bì thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này của nhà sản xuất, nhập khẩu vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;

H1i: Tỷ lệ phân bổ kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho địa phương thứ i, được xác định theo công thức sau:

H1i(%) = (0,5 x

Di

+ 0,5 x

Ki

) x 100%

D

K

Trong đó:

Di: Quy mô dân số của địa phương thứ i (cập nhật theo số liệu được công bố mới nhất);

D: Tổng dân số của toàn bộ các địa phương có đề nghị hỗ trợ kinh phí;

Ki: Diện tích của tất cả các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định (cập nhật theo số liệu được công bố định kỳ của giai đoạn gần nhất) ở địa phương thứ i;

K: Tổng diện tích của tất cả các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn ở toàn bộ các địa phương có đề nghị hỗ trợ kinh phí;

b) Công thức xác định kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật (F2i):

F2i = T2 x H2i

Trong đó:

T2: số dư lũy kế tiền đóng góp tài chính cho bao bì thuốc bảo vệ thực vật của nhà sản xuất, nhập khẩu vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;

H2i: Tỷ lệ phân bổ kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật cho địa phương thứ i, được xác định theo công thức sau:

H2i(%) = (0,5 x

Si

+ 0,5 x

Ki

) x 100%

S

K

Trong đó:

Si: Diện tích đất trồng cây hằng năm của địa phương thứ i (cập nhật theo số liệu được công bố mới nhất);

S: Tổng diện tích đất trồng cây hằng năm của các địa phương đề nghị hỗ trợ kinh phí;

Ki: Diện tích của tất cả các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định (cập nhật theo số liệu được công bố định kỳ của giai đoạn gần nhất) ở địa phương thứ i;

K: Tổng diện tích của tất cả các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn ở toàn bộ các địa phương có đề nghị hỗ trợ kinh phí.

Điều 18. Thực hiện hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải

1. Đề nghị, phê duyệt hỗ trợ xử lý chất thải:

a) Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhu cầu nhận hỗ trợ gửi đề nghị hỗ trợ tài chính cho hoạt động xử lý chất thải bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức tổng hợp các đề nghị hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tính toán việc phân bổ kinh phí cho từng địa phương theo quy định tại Điều 17 Nghị định này;

c) Trước ngày 01 tháng 6 hằng năm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt và tổ chức công khai phương án phân bổ kinh phí hỗ trợ cho từng địa phương (trong đó bao gồm kinh phí cho hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt và kinh phí cho hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật được xác định theo quy định tại Điều 17 Nghị định này). Việc phê duyệt phương án phân bổ thực hiện sau khi có ý kiến đồng thuận của Hội đồng EPR quốc gia và được công bố trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia;

d) Trong thời gian sử dụng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các hoạt động xử lý chất thải, địa phương chưa giải ngân hết kinh phí đã được phân bổ theo quy định thì địa phương đó không được đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục phân bổ thêm kinh phí cho đến khi hoàn thành việc quyết toán và hoàn trả kinh phí chưa sử dụng hết theo quy định.

2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện các hoạt động xử lý chất thải:

a) Trước ngày 10 tháng 6 hằng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam chuyển kinh phí hỗ trợ đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt về tài khoản của quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương theo chỉ định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng kinh phí hỗ trợ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng kinh phí được phân bổ hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải đảm bảo đúng mục đích và hiệu quả, đúng quy định của pháp luật. Việc giải ngân tiền hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải được thực hiện theo khối lượng công việc đã hoàn thành và được tổ chức nghiệm thu theo quy định của pháp luật;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động xử lý chất thải theo quy định nhưng phải đảm bảo thời gian thực hiện không quá 36 tháng kể từ thời điểm nhận được kinh phí hỗ trợ chuyển về từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. Trường hợp không sử dụng hết kinh phí hỗ trợ đã được phân bổ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn trả số kinh phí còn lại vào tài khoản của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để xem xét, phân bổ kinh phí hỗ trợ cho địa phương khác.

Chương VI

QUẢN LÝ, GIÁM SÁT THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU

Điều 19. Hệ thống thông tin EPR quốc gia

1. Hệ thống thông tin EPR quốc gia được kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan để bảo đảm việc đăng ký, kê khai, báo cáo việc thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Phạm vi kết nối của Hệ thống thông tin EPR quốc gia không bao gồm cổng thông tin một cửa quốc gia.

2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin EPR quốc gia với các cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng và tiếp cận thông tin; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kết nối, chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước.

3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý và vận hành Hệ thống thông tin EPR quốc gia; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan quy định cụ thể về nội dung dữ liệu được chia sẻ, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình và phương thức kết nối, bảo đảm thống nhất, an toàn và bảo mật thông tin trong quá trình vận hành theo quy định.

Điều 20. Tổ chức quản lý, giám sát, hỗ trợ việc thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu

1. Hội đồng EPR quốc gia có nhiệm vụ tư vấn, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý, giám sát, hỗ trợ việc thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu và việc hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và xử lý chất thải.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập Hội đồng EPR quốc gia, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng EPR quốc gia.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị định này.

2. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền đóng góp tài chính để hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý chất thải công khai, minh bạch, đúng mục đích;

b) Trước ngày 01 tháng 4 hằng năm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Hội đồng EPR quốc gia kết quả tiếp nhận, sử dụng đóng góp tài chính của năm liền trước, đồng thời công khai thông tin trên trang tin điện tử của mình.

3. Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả sử dụng kinh phí hỗ trợ được phân bổ để thực hiện hoạt động xử lý chất thải của năm liền trước theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.

4. Cơ quan quản lý thuế, hải quan và cơ quan có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để phục vụ công tác quản lý, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này.

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ như sau:

1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 69 như sau:

“b) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thu gom sản phẩm, bao bì là chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, văn phòng cơ quan nhà nước, trường học, nơi công cộng thuộc danh mục sản phẩm, bao bì phải được tái chế theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường để thực hiện trách nhiệm tái chế của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu không phải có giấy phép môi trường có nội dung xử lý chất thải nguy hại nhưng phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định tại Điều 71 Nghị định này”.

2. Bãi bỏ Chương VI, Phụ lục XXIIXXIII.

Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp

1. Việc thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của các năm từ năm 2025 trở về trước được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ. Việc thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của các năm từ năm 2026 trở về sau được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

2. Đối với khoản kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải mà Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam đã tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực, việc hỗ trợ được triển khai thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định này với thời gian được điều chỉnh như sau:

a) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị hỗ trợ tài chính;

b) Trong thời gian 45 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt và công khai phương án phân bổ kinh phí;

c) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt và công khai phương án phân bổ kinh phí, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam chuyển kinh phí hỗ trợ về tài khoản của quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN(2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC SẢN PHẨM, BAO BÌ VÀ TỶ LỆ TÁI CHẾ BẮT BUỘC, QUY CÁCH TÁI CHẾ BẮT BUỘC
(Kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

TT

Nhóm sản phẩm, bao bì

Tỷ lệ tái chế bắt buộc

Quy cách tái chế bắt buộc

(1)

(2)

(3)

(4)

A. BAO BÌ

1

A.1.1. Bao bì giấy, carton (bao gồm cả giấy hoặc carton tráng phủ là giấy hoặc carton được tráng phủ một hoặc hai mặt mà không mất đi nhận dạng là giấy, carton)

20%

- Sản xuất bột giấy thương phẩm

- Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể

2

A.1.2. Bao bì giấy hỗn hợp đa lớp (bao bì có từ 2 lớp trở lên trong đó có lớp giấy)

15%

- Sản xuất bột giấy thương phẩm

- Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể

3

A.2.1. Bao bì nhôm

22%

- Sản xuất phôi nhôm thương phẩm

- Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể

4

A.2.2. Bao bì sắt và kim loại khác

20%

- Sản xuất phôi kim loại thương phẩm

- Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể

5

A.3.1. Bao bì PET cứng

22%

- Sản xuất hạt nhựa thương phẩm

- Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể (không bao gồm mảnh nhựa, nhiên liệu đốt)

6

A.3.2. Bao bì HDPE, LDPE, PP, PS cứng

15%

- Sản xuất hạt nhựa thương phẩm

- Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể (không bao gồm mảnh nhựa, nhiên liệu đốt)

7

A.3.3. Bao bì EPS, PVC cứng và bao bì nhựa cứng khác (trừ nhựa phân hủy sinh học)

10%

- Sản xuất hạt nhựa thương phẩm

- Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể (không bao gồm mảnh nhựa, nhiên liệu đốt)

8

A.3.4. Bao bì nhựa mềm (là loại bao bì có tính linh hoạt cao, dễ dàng uốn cong, co giãn và thay đổi hình dạng mà không làm mất tính toàn vẹn cấu trúc bao bì (ví dụ: các bao bì dệt từ sợi, màng co, túi nhựa linh hoạt))

- Bao bì đơn vật liệu mềm

- Bao bì đa vật liệu mềm

10%

- Sản xuất hạt nhựa thương phẩm.

- Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể (không bao gồm mảnh nhựa)

9

A.4.1. Bao bì thủy tinh

15%

- Xay, nghiền thành bột, hạt thủy tinh làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác

- Sản xuất các sản phẩm khác (kể cả sản xuất gạch không nung, bê tông, cát nhân tạo)

B. ẮC QUY VÀ PIN

 

 

10

B.1.1. Ắc quy chì

12%

Tháo dỡ, phân loại, thu hồi vật liệu nhựa và sản xuất phôi chì

11

B.1.2. Ắc quy các loại khác ắc quy chì

08%

Tháo dỡ, phân loại, thu hồi vật liệu nhựa và Lithium hoặc kim loại khác

12

B.2.1. Pin sạc nhiều lần

 

- Tháo dỡ, phân loại, thu hồi vật liệu nhựa và Lithium hoặc kim loại khác

- Xuất khẩu (có thể kèm theo sơ chế) cho đơn vị tái chế, tân trang ở nước ngoài

Pin sạc nhiều lần (trừ Pin Lithium, Pin Nickel-Metal Hydrid sử dụng cho phương tiện giao thông)

08%

Pin Lithium, Pin Nickel-Metal Hydrid sử dụng cho phương tiện giao thông

0%

C. DẦU NHỚT

 

 

13

C.1.1. Dầu động cơ, dầu hộp số và bôi trơn

 

- Sản xuất dầu gốc

- Sản xuất dầu động cơ, dầu hộp số và bôi trơn

- Sản xuất các sản phẩm dầu khác

- Dầu nhớt cho động cơ (không bao gồm dầu động cơ hai thì)

15%

- Dầu hộp số và dầu bôi trơn khác

0%

D. SĂM, LỐP

 

 

14

D.1.1. Săm, lốp cao su

05%

- Đắp, dán lốp theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất

- Sản xuất bột, hạt cao su thương phẩm

- Sản xuất các sản phẩm dầu

Đ. ĐIỆN - ĐIỆN TỬ (không bao gồm linh kiện, cụm linh kiện)

15

Đ.1.1. Tủ lạnh, tủ đông, điều hòa không khí, bếp điện, bếp từ, bếp hồng ngoại, lò nướng, lò vi sóng

05%

Tháo dỡ, phân loại, thu hồi theo từng loại vật liệu bao gồm kim loại, nhựa và các vật liệu khác

16

Đ.1.2. Máy giặt, máy sấy quần áo, loa, âm ly

09%

17

Đ.2.1. Thiết bị màn hình: tivi, màn hình máy tính để bàn

07%

- Tháo dỡ, phân loại, thu hồi theo từng loại vật liệu bao gồm kim loại, nhựa và các vật liệu khác

- Xay, nghiền thành bột, hạt thủy tinh (nếu có) làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác (kể cả sản xuất gạch không nung, bê tông, cát nhân tạo)

18

Đ.3.1. Máy tính bảng, máy tính xách tay, máy ảnh (kể cả đèn flash), máy quay phim

09%

- Tháo dỡ, phân loại, thu hồi theo từng loại vật liệu bao gồm kim loại, nhựa và các vật liệu khác

- Xay, nghiền thành bột, hạt thủy tinh (nếu có) làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác (kể cả sản xuất gạch không nung, bê tông, cát nhân tạo)

19

Đ.3.2. Điện thoại di động

15%

20

Đ.4.1. Máy tính để bàn (không bao gồm màn hình), máy in, máy photocopy

09%

Tháo dỡ, phân loại, thu hồi theo từng loại vật liệu bao gồm kim loại, nhựa và các vật liệu khác

21

Đ.5.1. Bóng đèn compact, bóng đèn huỳnh quang

08%

Tháo dỡ, phân loại, thu hồi phế liệu kim loại và xay nghiền bột, hạt thủy tinh làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác (kể cả sản xuất gạch không nung, bê tông, cát nhân tạo)

22

Đ.6.1. Tấm quang năng (còn gọi là pin năng lượng mặt trời)

03%

Tháo dỡ, phân loại, thu hồi phế liệu kim loại và xay nghiền bột, hạt thủy tinh làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác (kể cả sản xuất gạch không nung, bê tông, cát nhân tạo)

E. PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

23

E.1.1. Ô tô chở hàng, ô tô chở hàng chuyên dùng; ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ (loại có niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ)

0,5%

Phá dỡ, phân loại, thu hồi theo từng loại vật liệu bao gồm kim loại, nhựa và các vật liệu khác để đưa đi tái chế

(Được tái chế các loại ô tô khác để thực hiện trách nhiệm tái chế đối với nhóm sản phẩm này)

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC SẢN PHẨM, BAO BÌ VÀ MỨC ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI
(Kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

TT

Loại sản phẩm, bao bì

Định dạng

Dung tích/ kích thước

Mức đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Bao bì của thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm

Chai, hộp nhựa

Nhỏ hơn 500 ml

50 đồng/cái

Từ 500 ml trở lên

100 đồng/cái

Bao, gói, túi nhựa

Nhỏ hơn 100 g

20 đồng/cái

Từ 100 g đến dưới 500 g

50 đồng/cái

Từ 500 g trở lên

100 đồng/cái

Chai, bình thủy tinh

Nhỏ hơn 500 ml

150 đồng/cái

Từ 500 ml trở lên

250 đồng/cái

Chai, lọ, bình, hộp kim loại

Nhỏ hơn 500 ml

150 đồng/cái

Từ 500 ml trở lên

250 đồng/cái

2

Pin dùng một lần

Tất cả

Tất cả

01% doanh thu thuần của sản phẩm

3

Tã lót, bỉm, băng vệ sinh, khăn ướt dùng một lần

Tất cả

Tất cả

01% doanh thu thuần của sản phẩm

4

Kẹo cao su

Tất cả

Tất cả

01% doanh thu thuần của sản phẩm

5

Thuốc lá điếu

Tất cả

Tất cả

60 đồng/20 điếu

6

Sản phẩm có thành phần nhựa:

 

 

 

6.1

Sản phẩm nhựa sử dụng một lần: Khay, hộp chứa đựng thực phẩm, bát, đũa, ly, cốc, dao, thìa, dĩa, ống hút, dụng cụ ăn uống khác; màng bọc thực phẩm

Tất cả

Tất cả

1.500 đồng/01 kg nhựa được sử dụng

6.2

Bóng bay, băng keo dán, tăm bông tai, tăm chỉ kẽ răng, bàn chải đánh răng, lược, dao cạo râu dùng một lần

Tất cả

Tất cả

 

6.3

Quần, áo, mũ, tất, găng tay

Tất cả

Tất cả

6.4

Túi xách, cặp sách, ví, dây lưng, giày, dép

Tất cả

Tất cả

6.5

Đồ chơi trẻ em

Tất cả

Tất cả

6.6

Giường, đệm, thảm

Tất cả

Tất cả

6.7

Vật liệu xây dựng có thành phần nhựa tổng hợp resin (bao gồm: Epoxy resin - AB; Polyurethane Resin - PU; Polyester Resin; Acrylic Resin): sơn; vật liệu chống thấm; vật liệu ốp, dán; vật liệu cách nhiệt, cách âm;

Tất cả

Tất cả

6.8

Túi ni lông khó phân hủy sinh học (là túi nhựa mỏng, có hoặc không có quai xách, được sử dụng để đựng hàng hóa, bao gồm cả thực phẩm, tại điểm bán lẻ hoặc phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình, không có khả năng tự phân hủy sinh học theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, không bao gồm túi ni lông đựng chất thải sinh hoạt do chính quyền địa phương quy định)

Tất cả

Kích thước nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và độ dày một lớp màng nhỏ hơn 50 µm

 

PHỤ LỤC III

CÁC MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
(Kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01: Hồ sơ đề nghị hỗ trợ tài chính cho hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì

TÊN ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..........

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Tên đơn vị:

Số ĐKKD/MST:

Địa chỉ:

Số điện thoại:               ; Số Fax:               ; Email:

Tên người đại diện theo pháp luật:                ; Chức vụ:

Căn cứ Nghị định số.../2026/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu, đơn vị chúng tôi kính đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét việc tham gia gói hỗ trợ tài chính để thực hiện hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, cụ thể như sau:

Tên gói hỗ trợ:                                       Mã số:

Số tiền hỗ trợ:

Tên và mã của nhóm sản phẩm bao bì:

Khối lượng sản phẩm, bao bì cam kết tái chế:

Thời gian thực hiện: ………tháng.

Quy cách tái chế:

Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ này và cam kết thực hiện hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì được hỗ trợ đảm bảo đúng khối lượng, thời gian đề xuất và đáp ứng các yêu cầu về khối lượng sản phẩm, bao bì được hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ kèm theo gồm có:

1. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương;

2. Bản sao Giấy phép môi trường hoặc Giấy phép môi trường thành phần kèm theo bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép tương ứng;

3. Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có).

(Các bản sao không cần công chứng mà do đơn vị tự đóng dấu chứng thực)

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ....;
- Lưu:...

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
(Ký/ghi rõ họ tên/đóng dấu)

 

Mẫu số 02: Công văn đề nghị hỗ trợ tài chính cho hoạt động xử lý chất thải

ỦY BAN NHÂN DÂN...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..........

...., ngày ... tháng ... năm ....

 

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Căn cứ Nghị định số.../2026/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…. đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét hỗ trợ tài chính cho tỉnh để thực hiện các hoạt động xử lý chất thải năm ..., với các thông tin cập nhật như sau:

1. Thông tin chung của địa phương:

a) Tổng diện tích đất trồng cây hằng năm:

b) Quy mô dân số:

c) Tổng diện tích của tất cả các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn ở địa phương:

2. Nhu cầu cần hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:

a) Quy mô, khối lượng chất thải cần hỗ trợ xử lý;

b) Dự kiến tổng kinh phí cần hỗ trợ;

c) Dự kiến thời gian thực hiện.

3. Thông tin đơn vị tiếp nhận kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải được phân bổ:

- Tên đơn vị: (Quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương);

- Địa chỉ đơn vị:

- Số tài khoản ngân hàng:

- Tên ngân hàng:

Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố... chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trong đề nghị hỗ trợ và sử dụng số tiền được phân bổ hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đảm bảo đúng mục đích và hiệu quả, đúng quy định của pháp luật; hoàn trả lại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam toàn bộ hoặc phần kinh phí không sử dụng hết trong trường hợp bất khả kháng.

Xin gửi kèm theo báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải của năm liền trước (nếu có).

Trân trọng cảm ơn.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ....;
- Lưu:

CHỦ TỊCH
(Ký/ghi rõ họ tên/đóng dấu)

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 110/2026/ND-CP

Hanoi, April 1, 2026

 

DECREE

ON ELABORATION OF THE LAW ON ENVIRONMENTAL PROTECTION ON PRODUCT AND PACKAGING RECYCLING RESPONSIBILITY AND WASTE TREATMENT RESPONSIBILITY OF PRODUCERS AND IMPORTERS

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Organization of Local Government No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Environmental Protection No. 72/2020/QH14 amended by Law No. 11/2022/QH15, Law No. 16/2023/QH15, Law No. 18/2023/QH15, Law No. 47/2024/QH15, Law No. 54/2024/QH15 and Law No. 146/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Public Investment No. 58/2024/QH15 amended by Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Investment No. 61/2020/QH14 amended by Law No. 03/2022/QH15, Law No. 57/2024/QH15 and Law No. 143/2025/QH15;

At the request of the Minister of Agriculture and Environment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Decree provides for elaboration of Article 54 of the Law on Environmental Protection on product and packaging recycling responsibility and Article 55 of the Law on Environmental Protection on waste collection and treatment responsibility of producers and importers (hereinafter referred to as EPR - Extended Producer Responsibility).

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to:

1. Producers and importers of products and packaging subject to recycling responsibility and waste collection and treatment responsibility (hereinafter referred to as producers and importers).

2. Agencies, organizations, and individuals related to product and packaging recycling responsibility and waste collection and treatment responsibility of producers and importers.

Article 3. Interpretation of terms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. ”Producers and importers” is a general term referring to organizations and individuals producing and organizations and individuals importing (including import from export processing enterprises) products and packaging.

2. “Recycling entity” means an organization directly performing recycling or using discarded products and packaging as raw materials for production.

3. “Placing on the market” means the act whereby producers and importers perform the first transfer of products or fully packaged products ready for use or consumption to other organizations or individuals (including but not limited to distributors, retailers, or directly to consumers) for the purpose of circulation and business in the Vietnam market.

4. “Producer Responsibility Organization” (PRO) means an organization established in accordance with law to organize activities for the performance of product and packaging recycling responsibility of producers and importers, including organization of collection, transportation, and transfer of products and packaging subject to recycling to recycling entities but not directly performing recycling or using such products and packaging as raw materials for production.

5. “Beneficiary” means an entity approved and selected by the Ministry of Agriculture and Environment to perform recycling or organize product and packaging recycling responsibility.

6. “Administrative costs” means costs allocated to the Vietnam Environmental Protection Fund, province-level environmental protection funds, or equivalent financial organizations in accordance with law to perform responsibilities for management and use of financial contributions prescribed in this Decree.

7. “National EPR information system” means a professional information system on product and packaging recycling responsibility and waste collection and treatment responsibility serving organizations and individuals in registration, reporting, and declaration; serving management, supervision, and support for product and packaging recycling activities and waste treatment activities in accordance with this Decree.

8. “Self-recycling” means a method whereby producers and importers perform recycling responsibility through organizing take-back points at distribution agents or other forms of collection and transportation to recover discarded products and packaging and perform recycling through recycling facilities invested by themselves.

Chapter II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Entities and implementation roadmap

1. Producers and importers of products and packaging specified in Appendix I enclosed with this Decree for placing on the Vietnam market shall perform product and packaging recycling responsibility in accordance with the mandatory recycling rate and mandatory recycling specifications prescribed in Article 5 of this Decree.

Certain specific cases are provided as follows:

a) Where products and packaging bearing the same trademark are produced by multiple producers, the organization or individual responsible for labeling goods in accordance with the law on product and goods quality shall be subject to recycling responsibility;

b) Where an organization or individual produces products and packaging as a processor for a contracting party, the contracting party shall be subject to recycling responsibility;

c) Where products and packaging are imported under entrustment, the organization or individual responsible for labeling goods in accordance with the law on product and goods quality shall be subject to recycling responsibility. Where the entrusted party is responsible for labeling goods, products and packaging placed on the market are those transferred to the entrusting party, and revenue from products and packaging placed on the market is the total import value and entrustment fee;

d) The organization or individual responsible for recycling may be a parent company or a company with independent accounting branches authorized in accordance with civil law to perform recycling responsibility for subsidiaries or independent accounting branches.

2. Packaging prescribed in clause 1 of this Article means commercial packaging (including both primary and secondary packaging) in accordance with the law on product and goods quality of the following products and goods:

a) Food in accordance with the law on food safety (excluding chewing gum);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Medicinal products in accordance with pharmaceutical law;

d) Fertilizers, animal feed, and veterinary drugs in accordance with the law on fertilizers, animal feed, and veterinary drugs;

dd) Soap, detergents, polishing agents, and sanitary preparations used in agriculture, healthcare, and daily life;

e) Cement.

3. The following entities are not required to perform recycling responsibility:

a) Producers and importers of products and packaging for export, temporary import for re-export, or production and import for research, study, or testing purposes in accordance with clause 1 Article 54 of the Law on Environmental Protection;

b) Producers and importers with total annual revenue from products prescribed in clause 2 of this Article below VND 30 billion per year;

c) Producers that have placed packaging on the market but such packaging is recovered and repackaged by the same producers for further placement on the market with a recovery and repackaging rate equal to or higher than the mandatory recycling rate prescribed in Appendix I enclosed with this Decree.

4. Producers and importers of road motor vehicles shall perform recycling responsibility for road motor vehicles produced or imported by them and placed on the market from January 1, 2027.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The mandatory recycling rate is the minimum percentage of the mass of products and packaging that must be recycled in accordance with the mandatory recycling specifications in the year of responsibility over the total mass of products and packaging produced or imported and placed on the market in the year of responsibility.

Where products, road motor vehicles, or electrical and electronic equipment contain components or constituent parts that fall within the list of products subject to recycling and such components or constituent parts have already been subject to recycling responsibility by the producers or importers supplying those components in accordance with this Decree, the mass used for calculating the mandatory recycling rate of such products, vehicles, or equipment shall be deducted by the corresponding mass of such components or constituent parts.

2. The mandatory recycling rate for each type of product and packaging is prescribed in Appendix I enclosed with this Decree. The mandatory recycling rate shall be adjusted upward every 3 years in accordance with regulations of the Minister of Agriculture and Environment, ensuring that each adjustment does not exceed an increase of 10%; the first adjustment shall take place in 2029.

3. Producers and importers shall perform recycling of products and packaging produced or imported by themselves or recycle products and packaging of the same group specified in Column 2 Appendix I enclosed with this Decree produced or imported by other producers or importers in order to meet the mandatory recycling rate, except for the following cases: imported scrap; packaging being waste generated from industrial production processes; defective products discarded during production.

4. Where producers and importers perform recycling of products and packaging at a rate higher than the mandatory recycling rate prescribed in clause 1 and clause 2 of this Article, the excess mass may be carried forward and included in the recycling results of subsequent years.

5. Mandatory recycling specifications are the solutions selected for recycling each group of products and packaging prescribed in Appendix I enclosed with this Decree. Where collection (which may include pre-processing) is carried out for export to recycling or refurbishment entities abroad, notification procedures shall be conducted in accordance with the Basel Convention as prescribed in clause 5 Article 83 of the Law on Environmental Protection.

Article 6. Forms of fulfillment of recycling responsibility

1. Producers and importers shall select one form of fulfillment of recycling responsibility prescribed in clause 2 Article 54 of the Law on Environmental Protection for each group of products and packaging specified in Column 2 Appendix I enclosed with this Decree.

2. Where producers and importers choose the form of organizing recycling prescribed at point a clause 2 Article 54 of the Law on Environmental Protection, they shall decide on recycling methods as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enter into contracts with recycling entities;

c) Authorize a Producer Responsibility Organization (PRO);

d) Combine the methods prescribed at points a, b, and c of this clause.

3. Producers and importers performing self-recycling must obtain an environmental permit or a component environmental permit with appropriate content and meet environmental protection requirements in accordance with law.

4. Recycling entities hired by producers and importers or Producer Responsibility Organizations (PROs) to perform recycling of products and packaging must obtain an environmental permit or a component environmental permit with appropriate content.

5. Producer Responsibility Organizations (PROs) authorized by producers and importers in accordance with point c clause 2 of this Article must inspect, accept, and certify the mass of products and packaging transferred to and recycled by recycling entities for inclusion in the results of authorized recycling organization and shall not re-authorize another Producer Responsibility Organization (PRO).

6. Documents and records related to collection, transfer, receipt, and withdrawal of materials for recycling corresponding to the mass of products and packaging counted toward recycling results of producers and importers must be prepared, managed, and monitored separately from other recycled materials. Documents and handover records shall comply with forms for hazardous waste documentation or handover records for ordinary industrial solid waste as prescribed by the Minister of Agriculture and Environment.

7. The Ministry of Agriculture and Environment shall support publication of information on recycling entities and Producer Responsibility Organizations (PROs) on the national EPR information system.

Article 7. Registration of plans and reporting of recycling performance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Producers and importers choosing the form of financial contribution to the Vietnam Environmental Protection Fund in accordance with point b clause 2 Article 54 of the Law on Environmental Protection are not required to register or implement recycling plans or submit recycling performance reports prescribed in clause 1 of this Article.

Article 8. Financial contribution to support product and packaging recycling activities

1. The financial contribution for each product and packaging (F) is determined by the following formula:

F = R x V x Fs

Where:

F: Total amount payable by producers and importers for each product and packaging (unit: VND);

R: Mandatory recycling rate for each group of products and packaging prescribed in clause 2 Article 5 of this Decree (unit: %);

V: Mass of products and packaging produced or imported and placed on the market in the year of recycling responsibility (unit: Kg);

Fs: Financial contribution level per unit mass of products and packaging (unit: VND/kg).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Financial contributions shall be made as follows:

a) Before April 1 each year, producers and importers shall declare the amount of financial contribution for products and packaging produced or imported and placed on the market in the preceding year through the national EPR information system in accordance with forms prescribed by the Minister of Agriculture and Environment. Producers and importers shall bear full legal responsibility for the accuracy of the declared information;

b) Before April 20 each year, producers and importers shall fully pay the declared financial contribution to support recycling of products and packaging as prescribed at point a of this clause to the Vietnam Environmental Protection Fund.

4. Financial contributions prescribed in this Article shall be used to support product and packaging recycling activities specified in Appendix I enclosed with this Decree. Interest earned from bank deposits of financial contributions shall be allocated to administrative costs and accounted as revenue of the Vietnam Environmental Protection Fund but shall not exceed 2% of the amount disbursed in the year; the remaining interest after allocation for administrative costs shall be added to funds supporting product and packaging recycling activities in accordance with guidance of the Minister of Agriculture and Environment.

Chapter III

FINANCIAL CONTRIBUTIONS TO SUPPORT WASTE TREATMENT ACTIVITIES

Article 9. Entities and financial contribution amounts

1. Producers and importers of products and packaging specified in Appendix II enclosed with this Decree for placing on the Vietnam market shall make financial contributions to the Vietnam Environmental Protection Fund to support waste treatment activities.

Certain specific cases are provided as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where an organization or individual produces products and packaging as a processor for a contracting party for placing on the Vietnam market, the contracting party shall be subject to the responsibility for making financial contributions;

c) Where products and packaging are imported under entrustment, the organization or individual responsible for labeling goods in accordance with the law on product and goods quality shall be subject to the responsibility for making financial contributions. Where the entrusted party is responsible for labeling goods, products and packaging placed on the market are those transferred to the entrusting party, and revenue from products and packaging placed on the market is the total import value and entrustment fee;

d) The organization or individual responsible for making financial contributions may be a parent company or a company with independent accounting branches authorized in accordance with civil law to perform such responsibility for subsidiaries or independent accounting branches.

2. Packaging prescribed in clause 1 of this Article means primary packaging of products and goods in accordance with the law on product and goods quality.

3. The following entities are not required to perform the responsibility for making financial contributions to support waste treatment activities:

a) Producers and importers of products and packaging for export, temporary import for re-export, or production and import for research, study, or testing purposes in accordance with clause 1 Article 55 of the Law on Environmental Protection;

b) Producers and importers with total annual revenue from pesticides and products specified in Appendix II enclosed with this Decree below VND 30 billion per year.

4. Specific financial contribution amounts for each product and packaging are prescribed in Appendix II enclosed with this Decree. Interest earned from annual bank deposits of financial contributions shall be allocated to administrative costs and accounted as revenue of the Vietnam Environmental Protection Fund, province-level environmental protection funds, or equivalent financial organizations, but shall not exceed 2% of the amount allocated and disbursed in the year; the remaining interest after allocation for administrative costs shall be added to funds supporting waste treatment activities in accordance with guidance of the Minister of Agriculture and Environment.

5. Financial contribution amounts shall be adjusted every 5 years in accordance with regulations of the Minister of Agriculture and Environment; each adjustment shall not exceed 15% of the contribution level in the immediately preceding cycle; the first adjustment shall take place in 2031.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Implementation of financial contributions

1. Before April 1 each year, producers and importers shall declare the amount of contributions to support waste treatment activities for products and packaging produced or imported and placed on the market in the preceding year on the national EPR information system in accordance with forms prescribed by the Minister of Agriculture and Environment. Producers and importers shall bear full legal responsibility for the accuracy of the information in the declaration.

2. Before April 20 each year, producers and importers shall fully pay the declared contributions to support waste treatment activities prescribed in clause 1 of this Article to the Vietnam Environmental Protection Fund.

Chapter IV

SUPPORT FOR PRODUCT AND PACKAGING RECYCLING ACTIVITIES

Article 11. Forms of support and entities eligible to request support

1. The form of support for product and packaging recycling activities is partial funding support for organization of collection and recycling of products and packaging under a competitive proposal mechanism, where the support amount is calculated based on the mass of recycled products and packaging satisfying the mandatory recycling specifications prescribed in Appendix I enclosed with this Decree.

2. Entities eligible to request support for product and packaging recycling activities are recycling entities or Producer Responsibility Organizations (PROs).

Article 12. Principles for determining support packages and appraisal and selection of beneficiaries

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The maximum value of one support package for each group of products and packaging is as follows:

a) Groups of packaging; lubricating oil (Group C.1.1.); all types of inner tubes and tires (Group D.1.1.); compact lamps and fluorescent lamps (Group DD.5.1.); photovoltaic panels (Group DD.6.1.): VND 10 billion;

b) Groups of accumulators and batteries; groups of electrical and electronic products (excluding Group DD.5.1 and Group DD.6.1); groups of road motor vehicles: VND 20 billion.

3. The value of a support package is determined as follows:

a) Where the available amount of support for recycling activities prescribed in clause 1 of this Article for a group of products and packaging does not exceed the maximum value of one support package prescribed in clause 2 of this Article for that group of products and packaging, it shall be divided into 1 support package;

b) Where the available amount of support for a group of products and packaging exceeds the maximum value of one support package for that group of products and packaging, it shall be equally divided into support packages, each of which does not exceed the maximum value of one support package.

4. For each support package prescribed in clause 3 of this Article, 1 beneficiary shall be selected for support for recycling activities. In one year, one entity may request support for multiple groups of products and packaging; for one group of products and packaging, support may be requested for no more than 3 support packages. An entity currently performing a support contract for a group of products and packaging may not request support for that same group of products and packaging.

5. An entity requesting support shall propose the mass of products and packaging to be recycled corresponding to the value of the support package prescribed in clause 3 of this Article, the period for recycling the proposed mass of products and packaging, and the technological level of the recycling solution. The recycling period shall not exceed 36 months from the date of signing the support contract; the value of the support package divided by the proposed recycling mass must not exceed Fs of that group of products and packaging.

6. The evaluation score of entities requesting support for each support package shall be determined based on the mass of products and packaging proposed for support, the proposed implementation period, and the technological level of the recycling solution. The evaluation score is determined according to the following formula:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where:
Xi: Evaluation score of entity I ();
X1i: Score based on the mass of products and packaging to be recycled according to the proposal of entity i, determined according to the following formula:

X1i =

Vi

x 100

V

X2i: Score based on the period for recycling the proposed mass of products and packaging of entity i, determined according to the following formula:

X2i =

T

x 50

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ki: Coefficient based on the technological level of the proposed recycling solution of entity i, where: a recycling solution producing finished products or semi-finished products corresponds to coefficient k = 1; a recycling solution producing products used as raw materials for the production process corresponds to coefficient k = 0.9; a recycling solution producing products used as fuel corresponds to coefficient k = 0.8; a dismantling and pre-processing solution for transfer to another recycling entity corresponds to coefficient k = 0.7; a collection solution for export to a foreign recycling entity corresponds to coefficient k = 0.6;

Vi: Proposed mass of entity i;

V: Highest proposed mass among entities requesting support;

Ti: Proposed recycling implementation period of entity i;

T: Shortest recycling implementation period among entities requesting support.

7. Appraisal and selection of beneficiaries:

a) The Ministry of Agriculture and Environment shall organize appraisal and determine the appraisal scores of entities requesting support for each support package;

b) Within one support package, the entity with the highest appraisal score shall be selected as the beneficiary. Where more than one requesting entity within one support package has the same appraisal score, the entity proposing the recycling solution corresponding to a higher coefficient k shall be selected. Where the appraisal score and coefficient k are the same, the entity proposing the larger recycling mass shall be selected. Where the appraisal score, coefficient k, and proposed recycling mass are the same, such requesting entities shall re-submit proposals on recycling mass and recycling implementation period in order to select the entity with the higher appraisal score. The requesting entity shall not propose a mass lower than the previously proposed mass.

Article 13. Supported mass of products and packaging

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The beneficiary shall update recycling progress on a quarterly basis in accordance with the form prescribed by the Minister of Agriculture and Environment on the national EPR information system before the 20th day of the first month of the following quarter.

2. A beneficiary being a Producer Responsibility Organization (PRO) prescribed in clause 2 Article 11 of this Decree must inspect and accept the mass of products and packaging received through transfer and recycled by the recycling entity for inclusion in the supported mass. The mass of products and packaging already included in the supported mass of the Producer Responsibility Organization (PRO) shall not be included in the supported mass of the recycling entity.

3. Products and packaging in the following cases shall not be included in the supported mass of products and packaging:

a) Products and packaging already recycled for fulfillment of responsibilities of producers and importers in accordance with clause 3 Article 5 of this Decree;

b) Products and packaging being imported scrap, packaging being waste generated from industrial production processes, and defective products discarded during production;

c) Recycled products and packaging not complying with the recycling solution proposed by the beneficiary.

Article 14. Support of product and packaging recycling activities

1. Before June 1 every year, the Ministry of Agriculture and Environment shall announce support packages for each group of products and packaging and the value of each support package.

2. Before July 1 every year, recycling entities or Producer Responsibility Organizations (PROs) shall submit applications for support in accordance with Form No. 01 of Appendix III enclosed with this Decree for each support package prescribed in clause 1 of this Article to the Ministry of Agriculture and Environment for appraisal and selection for support.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Within 25 working days from the deadline for submission of applications for support, the Ministry of Agriculture and Environment shall organize evaluation and appraisal of applications, approve and announce the list of beneficiaries for each support package corresponding to the value of the support package, the mass, and the recycling implementation period. Approval of the results of selection of beneficiaries shall be made after obtaining the concurrence of the National EPR Council and shall be announced on the national EPR information system.

4. Within 10 working days from the date of receipt of the notice of support, the beneficiary must come to the Vietnam Environmental Protection Fund to negotiate and sign the support contract, the form of which shall be prescribed by the Minister of Agriculture and Environment. Where the beneficiary fails to sign the contract within the above period, the support package shall be annulled and such entity shall not be allowed to participate in requests for support during the following 5 years. The annulled support package shall be transferred to the entity with the next lower score in the appraisal list for consideration and replacement selection.

5. Where the beneficiary fails to recycle the full proposed mass within the recycling implementation period under the contract, it shall receive the support amount corresponding to the actual recycled mass in accordance with clause 2 Article 15 of this Decree but shall not be allowed to participate in requests for support within 5 years and shall be subject to administrative sanctions, except in cases of force majeure in accordance with the law on handling of administrative violations.

Article 15. Disbursement of support amounts for product and packaging recycling activities

1. Disbursement of support amounts for recycling activities shall be made based on the mass of products and packaging that has been recycled in compliance with Article 13 of this Decree. The beneficiary may request disbursement in multiple installments during the recycling implementation period, provided that each request for disbursement is made at least 3 months apart. The beneficiary must prepare a recycling performance report in accordance with the form prescribed by the Minister of Agriculture and Environment. The recycling performance report must be certified by an independent audit entity as to the completeness, reasonableness, and reliability of the information in the report (non-financial audit) in accordance with the law on audit. The beneficiary shall be responsible for selecting, hiring, and paying the costs of the independent audit entity, and shall bear full legal responsibility for the contents of the recycling performance report as prescribed. The independent audit entity conducting the audit of the recycling performance report must satisfy conditions for operation in accordance with the law on independent audit; have personnel professionally trained in technology, engineering, or environmental management participating in the audit, or may hire other organizations or individuals with adequate professional capacity in accordance with regulations to perform part of the work during the audit process.

2. The amount disbursed to support product and packaging recycling activities is determined according to the following formula:

F = Kđ x M

Where:

F: Disbursed amount;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M: Support amount per unit mass of products and packaging, determined according to the following formula:

M =

G

Kh

Where:

G: Approved value of the support package in accordance with clause 3 Article 14 of this Decree;

Kh: Mass of products and packaging to be recycled under the contract prescribed in clause 3 Article 14 of this Decree.

3. Within 30 days from the date of receipt of the request from the beneficiary, the Vietnam Environmental Protection Fund shall, based on the recycling performance report prescribed in clause 1 of this Article, approve and disburse to the beneficiary within 5 working days from the date of the decision approving disbursement.

Chapter V

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Entities and principles for management, allocation, and use of funding to support waste treatment activities

1. Province-level People’s Committees are the entities eligible for support in order to proactively carry out part or all of the waste treatment activities prescribed in clause 3 Article 55 of the Law on Environmental Protection.

2. The management, allocation, and use of funding to support waste treatment activities must ensure openness, transparency, and proper purposes.

3. The allocation of funding to support waste treatment activities to local authorities shall not exceed the total accumulated balance of funding for waste treatment support at the time of allocation.

Article 17. Allocation of funding to support waste treatment activities

1. Funding to support waste treatment activities shall be allocated based on the accumulated balance of financial contributions made by producers and importers and the allocation ratio of funding for local authorities requesting support.

2. Funding for waste treatment activities of a local authority includes: funding to support the collection, transportation, and treatment of domestic solid waste generated from households and individuals; research and development of technologies, techniques, and initiatives for treatment of domestic solid waste (hereinafter referred to as domestic solid waste treatment activities); and funding to support the collection, transportation, and treatment of pesticide packaging (hereinafter referred to as pesticide packaging treatment activities), determined according to the following formula:

Fi = F1i + F2i

Where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



F1i: Funding to support domestic solid waste treatment activities of the local authority;

F2i: Funding to support pesticide packaging treatment activities of the local authority.

3. Methods for determining the funding level for local authorities:

a) Formula for determining funding to support domestic solid waste treatment activities (F1i):

F1i = T1 x H1i

Where:

T1: The accumulated balance of financial contributions for products (excluding finished pesticide packaging) specified in Appendix II enclosed with this Decree made by producers and importers to the Vietnam Environmental Protection Fund;

H1i: Allocation ratio of funding to support domestic solid waste treatment activities for local authority i, determined according to the following formula:

H1i(%) = (0,5 x

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ 0,5 x

Ki

) x 100%

D

K

Where:

Di: Population size of local authority i (updated according to the most recently published data);

D: Total population of all local authorities requesting funding support;

Ki: Disadvantaged and extremely disadvantaged areas as prescribed (updated according to periodically published data of the most recent period) in local authority i;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Formula for determining funding to support pesticide packaging treatment activities (F2i):

F2i = T2 x H2i

Where:

T2: The accumulated balance of financial contributions for pesticide packaging specified in Appendix II enclosed with this Decree made by producers and importers to the Vietnam Environmental Protection Fund;

H2i: Allocation ratio of funding to support pesticide packaging treatment activities for local authority i, determined according to the following formula:

H2i(%) = (0,5 x

Si

+ 0,5 x

Ki

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



S

K

Where:

Si: Area of annual cropland of local authority i (updated according to the most recently published data);

S: Total area of annual cropland of local authorities requesting funding support;

Ki: Disadvantaged and extremely disadvantaged areas as prescribed (updated according to periodically published data of the most recent period) in local authority i;

K: Total disadvantaged and extremely disadvantaged areas in all local authorities requesting funding support.

Article 18. Implementation of support for waste treatment activities

1. Request and approval of support for waste treatment activities:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The Ministry of Agriculture and Environment shall organize the consolidation of support requests from Province-level People’s Committees and calculate the allocation of funding for each local authority in accordance with Article 17 of this Decree;

c) Before June 1 every year, the Ministry of Agriculture and Environment shall approve and publicly announce the funding allocation plan for each local authority (including funding for domestic solid waste treatment activities and funding for pesticide packaging treatment activities determined in accordance with Article 17 of this Decree). Approval of the allocation plan shall be made after obtaining the concurrence of the National EPR Council and shall be announced on the national EPR information system;

d) During the period of use of support funding for carrying out waste treatment activities, where a local authority has not fully disbursed the allocated funding in accordance with regulations, such local authority shall not request the Ministry of Agriculture and Environment to continue allocating additional funding until completion of final settlement and refund of unused funding in accordance with regulations.

2. Funding support for carrying out waste treatment activities:

a) Before June 10 every year, the Vietnam Environmental Protection Fund shall transfer the support funding approved by the Ministry of Agriculture and Environment to the account of the province-level environmental protection fund or equivalent financial organization designated by the Province-level People’s Committee;

b) The Province-level People’s Committee shall proactively organize the formulation and rollout of the plan for use of support funding and shall bear full legal responsibility for the use of the allocated funding for waste treatment activities, ensuring proper purposes, efficiency, and compliance with law. Disbursement of support funding for waste treatment activities shall be made based on the completed volume of work and upon acceptance in accordance with law;

c) The Province-level People’s Committee shall organize the management, use, and final settlement of support funding for waste treatment activities in accordance with regulations, but must ensure that the implementation period does not exceed 36 months from the date of receipt of support funding transferred from the Vietnam Environmental Protection Fund. Where the allocated support funding is not fully used, the Province-level People’s Committee shall refund the remaining amount to the account of the Vietnam Environmental Protection Fund for consideration and allocation of support funding to another local authority.

Chapter VI

MANAGEMENT AND SUPERVISION OF THE PERFORMANCE OF RESPONSIBILITIES OF PRODUCERS AND IMPORTERS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The national EPR information system shall be connected to relevant national databases and specialized databases to ensure that registration, declaration, and reporting on the performance of responsibilities of producers and importers are carried out in accordance with the law on environmental protection. The scope of connection of the national EPR information system does not include the national single window portal.

2. Connection and data sharing between the national EPR information system and the databases prescribed in clause 1 of this Article shall be carried out in accordance with the law on information technology, cybersecurity, and access to information, and in compliance with technical standards and regulations on data connection and sharing of regulatory agencies.

3. The Ministry of Agriculture and Environment shall manage and operate the national EPR information system; take charge and cooperate with relevant ministries and sectors in prescribing in detail the contents of shared data, technical standards, procedures, and methods of connection, ensuring consistency, safety, and information security during operation in accordance with regulations.

Article 20. Management, supervision, and support for the performance of responsibilities of producers and importers

1. The National EPR Council shall advise and assist the Minister of Agriculture and Environment in the management, supervision, and support for the performance of responsibilities of producers and importers and support for product and packaging recycling activities and waste treatment activities.

2. The Minister of Agriculture and Environment shall decide on the establishment of the National EPR Council and promulgate the regulation on the organization and operation of the National EPR Council.

Chapter VII

IMPLEMENTATION AND ENFORCEMENT PROVISIONS

Article 21. Implementation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Vietnam Environmental Protection Fund shall:

a) Receive, manage, and use financial contributions to support product and packaging recycling activities and waste treatment activities in an open, transparent, and proper manner;

b) Before April 1 every year, report to the Ministry of Agriculture and Environment and the National EPR Council on the results of receipt and use of financial contributions of the preceding year, and concurrently disclose such information on its website.

3. Before March 1 every year, the Province-level People’s Committee shall report to the Ministry of Agriculture and Environment on the results of use of allocated support funding for carrying out waste treatment activities of the preceding year in accordance with the form prescribed by the Minister of Agriculture and Environment.

4. Tax authorities, customs authorities, and relevant agencies shall provide information at the request of the Ministry of Agriculture and Environment to serve the management and supervision of the performance of responsibilities of producers and importers in accordance with this Decree.

Article 22. Amendments to and annulment of a number of provisions of Decree No. 08/2022/ND-CP dated January 10, 2022 of the Government on elaboration of the Law on Environmental Protection amended by Decree No. 05/2025/ND-CP dated January 6, 2025 of the Government and Decree No. 48/2026/ND-CP dated January 29, 2026 of the Government as follows:

1. Amendments to Point b clause 1 Article 69 as follows:

“b) Organizations and individuals carrying out activities of collecting products and packaging that are hazardous waste generated from households, individuals, offices of regulatory agencies, schools, and public places and that fall within the list of products and packaging required to be recycled in accordance with the law on environmental protection for fulfillment of the recycling responsibility of producing and importing organizations and individuals are not required to have an environmental permit containing hazardous waste treatment contents, but must fulfill the responsibilities of hazardous waste generators in accordance with Article 71 of this Decree”.

2. Annulment of Chapter VI, Appendix XXII, and Appendix XXIII.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The performance of product and packaging recycling responsibility and waste collection and treatment responsibility for years up to and including 2025 shall comply with Decree No. 08/2022/ND-CP dated January 10, 2022 of the Government on elaboration of the Law on Environmental Protection amended by Decree No. 05/2025/ND-CP dated January 6, 2025 of the Government and Decree No. 48/2026/ND-CP dated January 29, 2026 of the Government. The performance of product and packaging recycling responsibility and waste collection and treatment responsibility for years from 2026 onward shall comply with this Decree.

2. For the amount of funding to support waste treatment activities received by the Vietnam Environmental Protection Fund before the effective date of this Decree, support shall be rolled out in accordance with Article 18 of this Decree, with the adjusted timeframe as follows:

a) Within 30 days from the effective date of this Decree, the Province-level People’s Committee shall send a written request for financial support;

b) Within 45 days from the effective date of this Decree, the Ministry of Agriculture and Environment shall approve and publicly announce the funding allocation plan;

c) Within 30 days from the date on which the Ministry of Agriculture and Environment approves and publicly announces the funding allocation plan, the Vietnam Environmental Protection Fund shall transfer the support funding to the account of the province-level environmental protection fund or equivalent financial organization as requested by the Province-level People’s Committee.

Article 24. Entry into force

1. This Decree comes into force as of May 25, 2026.

2. Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Governmental agencies, Presidents of People’s Committees of provinces and centrally-affiliated cities, and relevant agencies, enterprises, organizations, and individuals shall implement this Decree.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON BEHALF OF GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY MINISTER




Tran Hong Ha

 

APPENDIX I

LIST OF PRODUCTS AND PACKAGING, MANDATORY RECYCLING RATES, AND MANDATORY RECYCLING SPECIFICATIONS
(Enclosed with Decree No. 110/2026/ND-CP dated April 1, 2026 of the Government)

No.

Product and packaging groups

Mandatory recycling rate

Mandatory recycling specifications

(1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(3)

(4)

A. PACKAGING

1

A.1.1. Paper and carton packaging (including coated paper or coated carton, being paper or carton coated on one or both sides without losing identification as paper or carton)

20%

- Production of commercial pulp

- Production of packaging or specific products

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15%

- Production of commercial pulp

- Production of packaging or specific products

3

A.2.1. Aluminum packaging

22%

- Production of commercial aluminum billets

- Production of packaging or specific products

4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



20%

- Production of commercial metal billets

- Production of packaging or specific products

5

A.3.1. Rigid PET packaging

22%

- Production of commercial plastic resin pellets

- Production of packaging or specific products (excluding plastic flakes and fuel)

6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15%

- Production of commercial plastic resin pellets

- Production of packaging or specific products (excluding plastic flakes and fuel)

7

A.3.3. Rigid EPS, PVC, and other rigid plastic packaging (excluding biodegradable plastics)

10%

- Production of commercial plastic resin pellets

- Production of packaging or specific products (excluding plastic flakes and fuel)

8

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Mono-material flexible packaging

- Multi-material flexible packaging

10%

- Production of commercial plastic resin pellets.

- Production of packaging or specific products (excluding plastic flakes)

9

A.4.1. Glass packaging

15%

- Crushing and grinding into glass powder or cullet as raw materials for other production processes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



B. ACCUMULATORS AND BATTERIES

 

 

10

B.1.1. Lead accumulators

12%

Dismantling, sorting, recovery of plastic materials, and production of lead billets

11

B.1.2. Accumulators other than lead accumulators

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Dismantling, sorting, recovery of plastic materials and lithium or other metals

12

B.2.1. Rechargeable batteries

 

- Dismantling, sorting, recovery of plastic materials and lithium or other metals

- Export (which may include pre-processing) to recycling or refurbishment entities abroad

Rechargeable batteries (excluding lithium batteries and nickel-metal hydride batteries used for transport vehicles)

08%

Lithium batteries and nickel-metal hydride batteries used for transport vehicles

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C. LUBRICATING OIL

 

 

13

C.1.1. Engine oil, transmission oil, and lubricants

 

- Production of base oil

- Production of engine oil, transmission oil, and lubricants

- Production of other oil products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15%

- Transmission oil and other lubricating oils

0%

D. INNER TUBES AND TIRES

 

 

14

D.1.1. Rubber inner tubes and tires

05%

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Production of commercial rubber powder and rubber granules

- Production of oil products

DD. ELECTRICAL AND ELECTRONIC PRODUCTS (excluding components and component assemblies)

15

DD.1.1. Refrigerators, freezers, air conditioners, electric stoves, induction cookers, infrared cookers, ovens, and microwave ovens

05%

Dismantling, sorting, and recovery by material type, including metals, plastics, and other materials

16

DD.1.2. Washing machines, clothes dryers, speakers, and amplifiers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



17

DD.2.1. Display equipment: televisions and desktop computer monitors

07%

- Dismantling, sorting, and recovery by material type, including metals, plastics, and other materials

- Crushing and grinding into glass powder or glass granules (if any) as raw materials for other production processes (including production of non-fired bricks, concrete, and artificial sand)

18

DD.3.1. Tablets, laptops, cameras (including flash units), and camcorders

09%

- Dismantling, sorting, and recovery by material type, including metals, plastics, and other materials

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



19

DD.3.2. Mobile phones

15%

20

DD.4.1. Desktop computers (excluding monitors), printers, and photocopiers

09%

Dismantling, sorting, and recovery by material type, including metals, plastics, and other materials

21

DD.5.1. Compact lamps and fluorescent lamps

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Dismantling, sorting, recovery of metal scrap, and crushing and grinding into glass powder and glass granules as raw materials for other production processes (including production of non-fired bricks, concrete, and artificial sand)

22

DD.6.1. Photovoltaic panels (also referred to as solar panels)

03%

Dismantling, sorting, recovery of metal scrap, and crushing and grinding into glass powder and glass granules as raw materials for other production processes (including production of non-fired bricks, concrete, and artificial sand)

E. ROAD MOTOR VEHICLES

23

E.1.1. Trucks and special-use trucks; passenger cars permitted to carry 09 persons or more (excluding the driver), motor vehicles for transporting preschool children, motor vehicles for transporting students, four-wheeled cargo vehicles with engines, and four-wheeled passenger vehicles with engines (of the type having a service life in accordance with the law on road traffic order and safety)

0,5%

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Other types of motor vehicles may be recycled for fulfillment of recycling responsibility for this product group)

 

APPENDIX II

LIST OF PRODUCTS, PACKAGING, AND FINANCIAL CONTRIBUTION AMOUNTS TO SUPPORT WASTE TREATMENT ACTIVITIES
(Enclosed with Decree No. 110/2026/ND-CP dated April 1, 2026 of the Government)

No.

Type of product or packaging

Format

Capacity/size

Financial contribution level for waste treatment support

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(2)

(3)

(4)

(5)

1

Packaging of finished pesticides

Plastic bottles and plastic boxes

Less than 500 ml

VND 50/item

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



VND 100/item

Plastic sacks, plastic packs, plastic bags

Less than 100 g

VND 20/item

From 100 g to under 500 g

VND 50/item

500 g or more

VND 100/item

Glass bottles and glass jars

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



VND 150/item

500 ml or more

VND 250/item

Metal bottles, metal jars, metal canisters, and metal boxes

Less than 500 ml

VND 150/item

500 ml or more

VND 250/item

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



All

All

01% of net revenue of the product

3

Disposable diapers, baby diapers, sanitary pads, and disposable wet wipes

All

All

01% of net revenue of the product

4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



All

All

01% of net revenue of the product

5

Cigarettes

All

All

VND 60/20 cigarettes

6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

6.1

Single-use plastic products: trays, food containers, bowls, chopsticks, cups, mugs, knives, spoons, forks, straws, other eating utensils; food wrap

All

All

VND 1,500/01 kg of plastic used

6.2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



All

All

 

6.3

Trousers, shirts, hats, socks, and gloves

All

All

6.4

Handbags, school bags, wallets, belts, shoes, and slippers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



All

6.5

Children’s toys

All

All

6.6

Beds, mattresses, and carpets

All

All

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Construction materials containing synthetic resin plastic components (including: Epoxy resin - AB; Polyurethane Resin - PU; Polyester Resin; Acrylic Resin): paint; waterproofing materials; cladding and adhesive materials; thermal insulation and sound insulation materials

All

All

6.8

Non-biodegradable plastic bags (being thin plastic bags, with or without handles, used for carrying goods, including food, at retail points or for daily-life needs of individuals and households, having no capacity for biodegradation in accordance with the law on environmental protection, excluding plastic bags for containing domestic waste as prescribed by local authorities)

All

Size less than 50 cm x 50 cm and single-film thickness less than 50 µm

 

APPENDIX III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form 01: Application for financial support for product and packaging recycling activities

NAME OF ENTITY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ..........

[Location]......., [date]..................

 

To: Ministry of Agriculture and Environment.

Name of entity:

Enterprise Registration Certificate No./Tax Identification Number:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Phone number:             ; Fax number:               ; Email:

Full name of legal representative:                ; Position:

Pursuant to Decree No. .../2026/ND-CP dated ... month ... year 2026 of the Government on elaboration of the Law on Environmental Protection on product and packaging recycling responsibility and waste treatment responsibility of producers and importers, our entity respectfully requests the Ministry of Agriculture and Environment to consider our participation in the financial support package for carrying out product and packaging recycling activities, in specific:

Name of support package:                                       Code:

Support amount:

Name and code of product/packaging group:

Committed mass of products and packaging for recycling:

Implementation period: ……… months.

Recycling specifications:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enclosed documents:

1. Copy of the Enterprise Registration Certificate or equivalent document;

2. Copy of the environmental permit or component environmental permit enclosed with a copy of the corresponding application for issuance of such permit;

3. Other relevant documents (if any).

(Copies need not be notarized but shall be self-certified by the entity with its seal)

 

 

LEGAL REPRESENTATIVE
(Signature/full name/seal)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PEOPLE’S COMMITTEE OF ...
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ..........

 [Location]......., [date]..................

 

To: Ministry of Agriculture and Environment.

Pursuant to Decree No. .../2026/ND-CP dated ... month ... year 2026 of the Government on elaboration of the Law on Environmental Protection on product and packaging recycling responsibility and waste treatment responsibility of producers and importers, the People’s Committee of province/city …. respectfully requests the Ministry of Agriculture and Environment to consider financial support for the province to carry out waste treatment activities in year ..., with the following updated information:

1. General information of the local authority:

a) Total area of annual cropland:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Total disadvantaged and extremely disadvantaged areas within the local authority:

2. Waste treatment support needs, including:

a) Scale and quantity of waste requiring treatment support;

b) Estimated total amount of support required;

c) Proposed implementation period.

3. Information on the entity receiving allocated funding to support waste treatment activities:

- Name of entity: (Province-level environmental protection fund or equivalent financial organization);

- Address of entity:

- Bank account number:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The People’s Committee of province/city ... bears full legal responsibility for the information contained in this request for support and for the use of the allocated amount to support waste treatment activities, ensuring proper purposes, efficiency, and compliance with law; and shall refund to the Vietnam Environmental Protection Fund all or the unused portion of the funding in cases of force majeure.

Enclosed herewith is the report on the results of implementation of support for waste treatment activities in the preceding year (if any).

Sincerely yours.

 

 

PRESIDENT
(Signature/full name/seal)

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 110/2026/NĐ-CP ngày 01/04/2026 hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/12/2025

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/01/2026

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 29/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/12/2024

11.671

DMCA.com Protection Status
IP: 103.131.71.92