Thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký như thế nào?

Nguyễn Trường Thành 117 lượt xem
01:49 | 31/03/2026
Những giấy tờ cần chuẩn bị khi muốn đăng ký thành lập doanh nghiệp trong năm 2026? Quy định về quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp?
Nội dung chính
  1. Thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký như thế nào?
  2. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp được quy định như thế nào?
  3. Người nộp thuế TNDN bao gồm những đối tượng nào?

Thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký như thế nào?

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hiện nay tại Việt Nam có 4 loại hình doanh nghiệp chính gồm:

(1) Công ty trách nhiệm hữu hạn.

(2) Công ty cổ phần.

(3) Công ty hợp danh.

(4) Doanh nghiệp tư nhân

Theo đó, thì tuy theo loại hình doanh nghiệp mà người thành lập doanh nghiệp muốn đăng ký thì hồ sơ cần chuẩn bị như sau:

Với công ty trách nhiệm hữu hạn

Theo quy định hiện hành thì công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 loại hình chính gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và hai thành viên trở lên.

- Với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 thì hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty.

+ Bản sao các giấy tờ sau đây:

++ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

++ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

++ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

- Với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 thì hồ sơ đăng ký thành lập trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty.

+ Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có)

+ Bản sao các giấy tờ sau đây:

++ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

++ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

++ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Trường hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này

Với công ty cổ phần

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 thì hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Trường hợp cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.

Với công ty hợp danh

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 thì hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp danh gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có)

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước

Trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này

Với doanh nghiệp tư nhân

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2020 thì hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân

Trên đây là phần nội dung trả lời cho câu hỏi "Thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký như thế nào?"

Xem thêm: Chi tiết từng mức thuế suất thuế TNCN cho từng nhóm hộ kinh doanh theo quy định mới nhất hiện nay?

Xem thêm: Hạn chót tạm nộp thuế TNDN quý 1 năm 2026 là ngày bao nhiêu?

Xem thêm: Mã chương nộp thuế TNDN năm 2026 gồm những mã nào?

Xem thêm: Mã tiểu mục nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp năm 2026 là mã nào?

Thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký như thế nào?

Thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký như thế nào? (hình từ internet)

Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp được quy định như sau:

(1) Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.

(2) Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

(3) Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Người nộp thuế TNDN bao gồm những đối tượng nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về người nộp thuế TNDN như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
...

Như vậy, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp gồm những đối tượng sau:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 34 tỉnh thành: Có bắt buộc không, khám những gì, hạn nộp là khi nào, đường link nộp, không nộp có bị phạt không?

Hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 tại 34 tỉnh thành: Có bắt buộc không, khám những gì, hạn nộp là khi nào, đường link nộp, không nộp có bị sao không? Doanh nghiệp chi tiền khám sức khỏe định kỳ cho lao động có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Bài viết mới nhất