Mã chương nộp thuế TNDN năm 2026 gồm những mã nào?

Nguyễn Trường Thành 3,408 lượt xem
16:50 | 31/03/2026
Mã chương nộp thuế TNDN năm 2026 gồm những mã nào? Mức thuế suất thuế TNDN hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mã chương nộp thuế TNDN năm 2026 gồm những mã nào?
  2. Mức thuế suất thuế TNDN hiện nay như thế nào?
  3. Những khoản thu nhập nào phải chịu thuế TNDN theo quy định hiện hành?

Mã chương nộp thuế TNDN năm 2026 gồm những mã nào?

Từ ngày 01/01/2026 Thông tư 130/2025/TT-BTC đã chính thức có hiệu lực thi hành. Theo đó các khoản thuế TNDN phát sinh sau ngày 01/01/2026 sẽ nộp theo mã chương được quy định tại Thông tư 130/2025/TT-BTC.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc hạch toán ngân sách nhà nước theo Chương như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...

Theo quy định trên thì mã chương được sử dụng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền.

Đồng thời căn cứ theo danh sách mã chương quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về các mã chương bắt đầu được sử dụng từ 1/1/2026 cụ thể như sau:

Chương thuộc cấp xã


Giá trị từ 800 đến 989

...

...

...

831

Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc)


832

Phòng Văn hóa - Xã hội


833

Trung tâm Phục vụ hành chính công


854

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh


855

Doanh nghiệp tư nhân


856

Hợp tác xã


857

Hộ gia đình, cá nhân

Bao gồm trường hợp các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.

...

...

...

Như vậy, thì tùy theo loại hình và cơ cấu doanh nghiệp sẽ nộp thuế TNDN năm 2026 theo các mã chương sau đây:

- Mã chương 854 áp dụng để nộp thuế TNDN cho các đơn vi là đơn vị kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh.

- Mã chương 855 áp dụng để nộp thuế TNDN cho các doanh nghiệp tư nhân.

- Mã chương 856 áp dụng để nộp thuế TNDN cho hợp tác xã.

Lưu ý: các mã chương ở trên là các mã chương thuôc danh sách chương cấp xã.

Xem thêm: Mẫu phiếu nhập kho dành cho doanh nghiệp theo Thông tư 99?

Xem thêm: Khu kinh tế được xác định như thế nào? Khu kinh tế có phải là địa bàn được áp hưởng ưu đãi thuế TNDN hay không?

Xem thêm: Doanh nghiệp EPE hoạt động trong những lĩnh vực nào?

Xem thêm: Hạch toán khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái của doanh nghiệp như thế nào trong năm 2026?

Mã chương nộp thuế TNDN năm 2026 gồm những mã nào?

Mã chương nộp thuế TNDN năm 2026 gồm những mã nào?

Mức thuế suất thuế TNDN hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về mức thuế suất thuế TNDN 2026 như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Như vậy, theo quy định trên thì mức thuế TNDN 2026 sẽ áp dụng với từng nhóm doanh nghiệp cụ thể như sau:

- Đối với nhóm doanh nghiệp thông thường:

+ Nhóm doanh nghiệp thông thường có mức doanh thu trên 50 tỷ sẽ áp dụng mức thuế TNDN là 20%

+ Nhóm doanh nghiệp thông thường có mức doanh thu từ 3 tỷ trở xuống sẽ áp dụng mức thuế TNDN là 15%

+ Nhóm doanh nghiệp thông thường có doanh thu từ trên 3 tỷ cho đến 50 tỷ sẽ áp dụng mức thuế TNDN là 17%.

- Đối với nhóm doanh nghiệp tìm kiếm, thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên như sau:

+ Nhóm doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí sẽ áp dụng mức thuế TNDN từ 25% đến 50% tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ

+ Nhóm doanh nghiệp hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) sẽ áp dựng mức thuế TNDN 50%

+ Nhóm doanh nghiệp hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) hoạt động ở mỏ có từ 70% diện tích ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì sẽ áp dựng mức thuế TNDN 40%.

Những khoản thu nhập nào phải chịu thuế TNDN theo quy định hiện hành?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì những khoản thu nhập phải chịu thuế TNDN gồm:

(1) Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp

(2) Các khoản thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất