Nhóm văn bản pháp luật về giảm thuế giá trị gia tăng mới nhất 2025?
Hiện nay, theo quy định hiện hành một số loại hàng hóa dịch vụ đang được hưởng chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8% (giảm 2%).
Để người nộp thuế thuận tiện trong việc tra cứu hàng hóa dịch vụ của mình có thuộc trường hợp được giảm thuế GTGT hay không. Bài viết tổng hợp nhóm văn bản pháp luật về giảm thuế GTGT hiện nay:
(1) Nghị quyết 204/2025/QH15 của Quốc hội
- Ngày ban hành: 17/6/2025
- Ngày có hiệu lực: 01/07/2025
- Nội dung: Quy định giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
(2) Nghị định 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ
- Ngày ban hành: 30/6/2025
- Ngày có hiệu lực: 01/07/2025
- Nội dung:
+ Đối tượng được giảm thuế
Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
++ Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
++ Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
+ Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
- Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
- Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Nhóm văn bản pháp luật về giảm thuế giá trị gia tăng mới nhất 2025? (Hình từ Internet)
Cách điền tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15?
Tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về mẫu 01 Tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15.
Hướng dẫn điền:
[1] Kỳ tính thuế:
- Điền là tháng, năm nếu doanh nghiệp thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo tháng.
- Điền quý, năm nếu thuộc diện khai thuế GTGT tháng quý.
- Điền ngày, tháng, năm nếu thuộc diện khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh
Lưu ý: Tờ khai thuế GTGT được quy định tại Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC
[2] Tên người nộp thuế: Điền đầy đủ tên doanh nghiệp nộp thuế.
[3] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp nộp thuế GTGT thông qua đại lý thuế thì điền đầy đủ tên và mã số thuế của đại lý thuế tại chỉ tiêu [03] và [04]
[4] Tên hàng hóa, dịch vụ: Điền cụ thể tên hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP
[5] Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định: Thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT lúc chưa được giảm thuế GTGT theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP.
[6] Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm: Thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm được tính bằng thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT lúc chưa được giảm nhân (x) với 80%.
[7] Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra được giảm:
Thuế GTGT được giảm được tính như sau:
- Đối với phương pháp khấu trừ:
Thuế GTGT được giảm = Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT x (Thuế suất thuế GTGT chưa giảm - Thuế suất thuế GTGT sau khi giảm)
- Đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu:
Thuế GTGT được giảm = Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x (Tỷ lệ tính thuế GTGT chưa giảm - Tỷ lệ tính thuế GTGT sau khi giảm).
Thời hạn giảm thuế GTGT theo Nghị định 174 là bao lâu?
Căn cứ Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về điều khoản thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
...
Theo quy định trên, có thể thấy Nghị định 174/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Như vậy, đồng nghĩa với việc quy định giảm thuế GTGT 2% sẽ bắt đầu có hiệu lực từ 1/7/2025 đến 31/12/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];