Được giảm thuế giá trị gia tăng xuống 8% nhưng lỡ xuất hóa đơn 10% phải làm gì?

Đoàn Tú Uyên 27,083 lượt xem
11:30 | 09/04/2025
Tổ chức cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng VAT xuống 8% nhưng lỡ xuất hóa đơn 10% phải làm gì?
Nội dung chính
  1. Được giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) xuống 8% nhưng lỡ xuất hóa đơn 10% phải làm gì?
  2. Những hàng hóa nào được giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP?
  3. Có thể nộp thuế giá trị gia tăng ở đâu?

Được giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) xuống 8% nhưng lỡ xuất hóa đơn 10% phải làm gì?

VAT hay còn gọi là Thuế giá trị gia tăng, là loại thuế gián thu áp dụng vào giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất, tiêu dùng và trao đổi. Mỗi khi có giao dịch mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, thuế VAT sẽ được tính dựa trên giá trị của hàng hóa, dịch vụ đó. Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân kinh doanh nhưng người chịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ.

Căn cứ theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP được ban hành 31/12/2024, một số loại hàng hóa dịch vụ được quy định tại Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP sẽ được giảm thuế từ 10% xuống còn 8%. Việc giảm thuế này giúp người tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ giảm một một gánh nặng về thuế.

Tuy nhiên, một số tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) xuống 8% nhưng lỡ xuất hóa đơn 10%.

Khi cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) xuống 8% nhưng lỡ xuất hóa đơn 10% thì cần xử lý kịp thời theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
...
5. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).
...

Theo quy định trên, khi được giảm thuế giá trị gia tăng xuống 8% nhưng lỡ xuất hóa đơn 10% thì người bán và người mua phải xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Sau đó, dựa vào hóa đơn đã được xử lý, người bán bắt buộc phải kê khai điều chỉnh thuế đầu ra và người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

Căn cứ tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, để xử lý hóa đơn khi có sai sót, người bán có thể lựa chọn một trong hai cách sau để điều chỉnh:

- Lập hóa đơn điều chỉnh: Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót. Nếu có thỏa thuận giữa người bán và người mua, cần lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.

- Lập hóa đơn thay thế: Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn có sai sót. Nếu có thỏa thuận, người bán và người mua cần lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn thay thế. Hóa đơn thay thế phải ghi rõ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm"

Hiện nay Nghị định 180/2024/NĐ-CP đã được thay thế bởi Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Theo đó quy định về xuất hóa đơn GTGT đối với những mặt hàng được giảm thuế như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
...
5. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).
...

Theo đó, tương tự như quy định cũ, trong trường hợp hàng hóa dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng xuống 8% nhưng lỡ xuất hóa đơn 10% thì người bán và người mua phải xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

Đồng thời, thời điểm hiện tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP cũng đã được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Theo đó căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì khi sai mức thuế suất người bán và người mua lập hóa đơn thay thế điều chỉnh hóa đơn lập sai như sau:

- Lập hóa đơn thay thế hóa đơn đã lập sai thì người bán sẽ phải lập 1 hóa đơn mới thay thế cho hóa đơn đã lập sai trước đó và trên hóa đơn mới bắt buộc phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm

- Lập hóa đơn điều chỉnh thì lập 1 hóa đơn khác điều chỉnh hóa đơn đã lập sai trên hóa đơn phải ghi dòng chữ "Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm" và đồng thời ghi rõ điều chỉnh mức thuế suất từ 10% xuống mức thuế suất 8%.

Được giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) xuống 8% nhưng lỡ xuất hóa đơn 10% phải làm gì?

Được giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) xuống 8% nhưng lỡ xuất hóa đơn 10% phải làm gì? (Hình từ Internet)

Những hàng hóa nào được giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP, các loại hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế được quy định như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.
...

Theo quy định trên, tất cả các hàng hóa dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% sẽ được áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng, trừ các hàng hóa được quy định tại phụ lục I Nghị định 180/2024/NĐ-CP, phụ lục II Nghị định 180/2024/NĐ-CP và phụ lục III Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

Một số loại hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế gia trị gia tăng bao gồm:

- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất.

- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin.

Hiện nay Nghị định 180/2024/NĐ-CP đã được thay thế bởi Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Theo đó căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì tất cả mặt hàng đang chịu thuế suất 10% đều giảm thuế giá trị gia tăng trừ nhóm hàng hóa sau:

- Nhóm dịch vụ viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than) quy định chi tiết tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

- Nhóm sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Có thể nộp thuế giá trị gia tăng ở đâu?

Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau:

Nơi nộp thuế
1. Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh.
2. Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi đóng trụ sở chính.
3. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phương pháp trực tiếp có cơ sở sản xuất ở tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính hoặc có hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất, nơi bán hàng vãng lai. Doanh nghiệp, hợp tác xã không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu tại trụ sở chính đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh đã kê khai, nộp thuế.
4. Trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông có kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính và thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương đó thì cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông thực hiện khai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau như sau:
- Khai thuế GTGT đối với doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả sau của toàn cơ sở kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.
- Nộp thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
Số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau chịu thuế GTGT với thuế suất 10%) trên doanh thu (chưa có thuế GTGT) dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
5. Việc khai thuế, nộp thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Theo đó, người nộp thuế giá trị gia tăng có thể nộp thuế ở những địa điểm sau:

- Người nộp thuế kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh.

- Nếu cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc tại tỉnh khác, thuế được nộp tại cả hai địa phương: nơi sản xuất và nơi trụ sở chính.

- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp kê khai thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tại địa phương có hoạt động bán hàng vãng lai.

- Cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế tại cả trụ sở chính và chi nhánh hạch toán phụ thuộc, với tỷ lệ 2% trên doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả sau.

Hiện nay, Thông tư 219/2013/TT-BTC đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Thông tư 69/2025/TT-BTC.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất