Người đi công tác sẽ không được thanh toán công tác phí trong những trường hợp nào?

Nguyễn Trường Thành 685 lượt xem
13:10 | 22/03/2026
Những trường hợp người đi công tác sẽ không được thanh toán công tác phí? Mức công tác phí theo tháng tối đa là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Người đi công tác sẽ không được thanh toán công tác phí trong những trường hợp nào?
  2. Mức công tác phí tối đa của những đối tượng được hưởng công tác phí theo tháng là bao nhiêu?
  3. Quy định về chứng từ thanh toán công tác phí như thế nào?

Người đi công tác sẽ không được thanh toán công tác phí trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chung về công tác phí như sau:

Quy định chung về công tác phí
1. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).
2. Thời gian được hưởng công tác phí là thời gian công tác thực tế theo văn bản phê duyệt của người có thẩm quyền cử đi công tác hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác (bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết theo lịch trình công tác, thời gian đi đường).
3. Điều kiện để được thanh toán công tác phí bao gồm:
a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;
b) Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác;
c) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này.
4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:
a) Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;
b) Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với người đi học;
c) Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;
d) Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm.
...

Như vậy, theo quy định trên người đi công tác sẽ không được thanh toán công tác phí trong những trường hợp cụ thể như sau:

(1) Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;

(2) Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với người đi học;

(3) Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;

(4) Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Người đi công tác sẽ không được thanh toán công tác phí trong những trường hợp nào?

Người đi công tác sẽ không được thanh toán công tác phí trong những trường hợp nào? (hình từ internet)

Mức công tác phí tối đa của những đối tượng được hưởng công tác phí theo tháng là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 40/2017/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC quy định về thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng như sau:

Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng
1. Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức tối đa 700.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
2. Các đối tượng được hưởng khoán tiền công tác phí theo tháng nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định tại Thông tư này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.

Như vậy, mức thanh toán công tác phí tối đa cho những đối tượng được hưởng công tác phí theo tháng là 700.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Quy định về chứng từ thanh toán công tác phí như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2017/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 12/2025/TT-BTC thì chứng từ thanh toán công tác phí đang được quy định như sau:

(1) Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú).

(2) Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác.

(3) Hóa đơn; chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật khi đi công tác bằng các phương tiện giao thông hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện.

(4) Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán (áp dụng khi thanh toán khoán chi phí đi lại).

(5) Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật (áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế).

(6) Riêng hồ sơ thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 40/2017/TT-BTC gồm: Chứng từ quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Thông tư 40/2017/TT-BTC

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất