Mức phạt đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm mới nhất năm 2026?

383,253 lượt xem
07:59 | 10/02/2026
Mức phạt đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm mới nhất năm 2026 được quy định như thế nào? Bắt buộc phải lập hóa đơn trong những trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Mức phạt đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm mới nhất năm 2026?
  2. Bắt buộc phải lập hóa đơn trong những trường hợp nào?
  3. Hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ?

Mức phạt đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm mới nhất năm 2026?

Theo quy định Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi xuất hóa đơn sai điểm.

Theo đó, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xuất hóa đơn sai điểm từ ngày 16/1/2026 như sau:

(1) Phạt cảnh cáo

Đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn.

(2) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng

Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn.

(3) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyển mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn.

(4) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biểu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch. vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn.

(6) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn.

(7) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên

Lưu ý: Mức phạt tiền kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức. Đối với cùng một hành vi, mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

MỚI: Toàn văn Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?

Xem thêm:

>> Tiền lương thanh toán bằng tiền mặt vẫn được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN khi nào?

>> Từ năm 2026 tiền thưởng lễ dưới 5 triệu đồng chi bằng tiền mặt có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu tổng lương tháng trên 5 triệu không?

>> Khai thuế TNCN theo tháng thì lương tháng 12/2025 chi trả vào tháng 01/2026 được xác định thuộc kỳ khai thuế nào?

>> Miễn thuế TNCN toàn bộ tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026 theo hai mốc thời gian áp dụng cho từng đối tượng đúng không?

>> Cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026 theo bậc thuế và mức giảm trừ gia cảnh mới đối với cá nhân cư trú?

>> Từ năm 2026 cơ quan thuế siết điều kiện trả lương tiền mặt từ 5 triệu trở lên mỗi lần khi tính chi phí thuế TNDN?

>> Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên Cổng Dịch vụ công của Cục Thuế?

Mức phạt đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm mới nhất năm 2025?

Mức phạt đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm mới nhất năm 2026?

Bắt buộc phải lập hóa đơn trong những trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP về nguyên tắc, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Bên cạnh đó, tại khoản 9 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP).

Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung

Như vậy, người bán đều phải lập hóa đơn cho người mua khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bất kể giá trị hàng hóa, dịch vụ bao nhiêu, kể cả trong các trường hợp sau:

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);

- Xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa)

- Các trường hợp lập hóa đơn điều chỉnh, thay thế

Hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ?

Tại Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ như sau:

- Đối với công chức thuế:

+ Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;

+ Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;

+ Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.

- Đối với tổ chức, cá nhân bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan:

+ Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật;

+ Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;

+ Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;

+ Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính;

+ Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất