Cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026 theo bậc thuế và mức giảm trừ gia cảnh mới đối với cá nhân cư trú?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 2,705 lượt xem
08:07 | 09/01/2026
Năm 2026 tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo bậc thuế và mức giảm trừ gia cảnh mới đối với cá nhân cư trú như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026 theo bậc thuế và mức giảm trừ gia cảnh mới đối với cá nhân cư trú?
  2. Cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026 đối với cá nhân không cư trú như thế nào?
  3. Điều kiện để trở thành cá nhân cư trú là gì?

Cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026 theo bậc thuế và mức giảm trừ gia cảnh mới đối với cá nhân cư trú?

Đầu tiên, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 về quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần áp dụng đối với tiền lương, tiền công như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Cuối cùng tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định công thức tính thuế như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn

Như vậy, cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026 theo bậc thuế và mức giảm trừ gia cảnh mới đối với cá nhân cư trú như sau:

Ví dụ: Anh A độc thân, không có người phụ thuộc, nhận lương tháng 40 triệu đồng trong năm 2026, các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1.5% bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1%.

Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp mỗi tháng của anh A được tính như sau:

- Thu nhập chịu thuế của anh A là 40 triệu đồng.

- Anh A được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu đồng

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 40.000.000 × (8% + 1,5% + 1%) = 4.200.000 đồng.

Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 15.500.000 + 4.200.000 = 19.700.000 đồng

- Thu nhập tính thuế của anh A là: 40.000.000 - 19.700.000 = 20.300.000 triệu đồng

Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của bậc thuế TNCN mới như sau:

+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:

10.000.000 đồng × 5% = 500.000 đồng

+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng, thuế suất 10%:

(20.300.000 đồng - 10.000.000 đồng) × 10% = 1.030.000 đồng

Tổng số thuế anh A phải tạm nộp trong tháng = 500.000 đồng + 1.030.000 đồng = 1.530.000 đồng

Như vậy, thu nhập từ tiền lương, tiền công của anh A thực nhận trong mỗi tháng là 34.270.000 đồng.


* Giả sử anh A có 1 người phụ thuộc thì sẽ được giảm trừ thêm 6.200.000 đồng.

Thì tổng các khoản được giảm trừ là: 15.500.000 + 4.200.000 + 6.200.000 = 25.900.000 đồng

- Thu nhập tính thuế của anh A là: 40.000.000 - 25.900.000 = 14.100.000 triệu đồng

Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của bậc thuế TNCN mới như sau:

+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:

10.000.000 đồng × 5% = 500.000 đồng

+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng, thuế suất 10%:

(14.100.000 đồng - 10.000.000 đồng) × 10% = 410.000 đồng

Tổng số thuế anh A phải tạm nộp trong tháng = 500.000 đồng + 410.000 đồng = 910.000 đồng

Như vậy, thu nhập từ tiền lương, tiền công của anh A thực nhận trong mỗi tháng là 34.890.000 đồng.

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, bậc thuế TNCN mới và mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026 theo bậc thuế và mức giảm trừ gia cảnh mới đối với cá nhân cư trú?

Cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026 theo bậc thuế và mức giảm trừ gia cảnh mới đối với cá nhân cư trú? (Hình từ Internet)

Cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026 đối với cá nhân không cư trú như thế nào?

Theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Như vậy, cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026 đối với cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng thu nhập nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%.

Thuế thu nhập cá nhân = tổng số tiền lương, tiền công x 20%

Điều kiện để trở thành cá nhân cư trú là gì?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy đinh về người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, điều kiện để trở thành cá nhân cư trú như sau:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất