Miễn lệ phí cấp hộ chiếu khi có tài khoản định danh mức 2 đúng không? Điều kiện là gì?

Nguyễn Ngọc Như Ý 271 lượt xem
03:05 | 01/09/2026
Miễn lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành và giấy phép xuất cảnh khi có tài khoản định danh mức 2 đúng không? Điều kiện để được miễn giảm là gì?
Nội dung chính
  1. Miễn lệ phí cấp hộ chiếu khi có tài khoản định danh mức 2 đúng không? Điều kiện là gì?
  2. Địa điểm có thể nộp phí, lệ phí hiện nay là ở đâu?
  3. Chi tiết các khoản phí, lệ phí được miễn giảm theo Thông tư 117/2026 là gì?

Miễn lệ phí cấp hộ chiếu khi có tài khoản định danh mức 2 đúng không? Điều kiện là gì?

Từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP được miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí theo quy định của Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 117/2026/TT-BTC quy định nội dung miễn, giảm đối với cấp hộ chiếu, giấy thông hành và giấy phép xuất cảnh như sau:

Miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số
Từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP được miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí theo quy định của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP, bao gồm:
...
8. Miễn lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành và giấy phép xuất cảnh quy định tại mục I Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 81/2026/TT-BTC (gọi chung là mục I Biểu mức thu phí, lệ phí) đối với các trường hợp như sau:
a) Cấp hộ chiếu phổ thông trong nước theo quy định tại Số TT 1 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.
b) Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào cho công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở tỉnh có chung đường biên giới với Lào theo quy định tại điểm a Số TT 2 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.
c) Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định tại điểm a số TT 2 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.
d) Cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh của việt Nam tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc theo quy định tại điểm b Số TT 2 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.
đ) Cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cấp cho công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc theo quy định tại điểm c Số TT 2 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.
e) Cấp mới thẻ ABTC, cấp lại thẻ ABTC theo quy định tại điểm c Số TT 3 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.
...

Như vậy, chính sách miễn lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh được áp dụng đối với các trường hợp sau:

(1) Cấp hộ chiếu phổ thông trong nước theo Số thứ tự 1 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.

(2) Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào cho công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào theo điểm a Số thứ tự 2 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.

(3) Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo điểm a Số thứ tự 2 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.

(4) Cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc theo điểm b Số thứ tự 2 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.

(5) Cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cho công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc theo điểm c Số thứ tự 2 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.

(6) Cấp mới thẻ ABTC và cấp lại thẻ ABTC theo điểm c Số thứ tự 3 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.

Để được hưởng chính sách miễn, giảm phí, lệ phí, công dân phải có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID theo Phụ lục I và thực hiện thủ tục hành chính đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục II hoặc Phụ lục III của Nghị quyết.

Đối với các trường hợp trên đáp ứng đầy đủ điều kiện của Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP, cụ thể là:

- Là công dân Việt Nam;

- Có tài khoản định danh điện tử mức độ 2;

- Đã hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID theo Phụ lục I Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP;

- Thực hiện thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước theo phương thức dịch vụ công trực tuyến, đáp ứng điều kiện tương ứng theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Thì được miễn 100% lệ phí trong thời gian từ 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027.

Miễn lệ phí cấp hộ chiếu khi có tài khoản định danh mức 2 đúng không? Điều kiện là gì?

Miễn lệ phí cấp hộ chiếu khi có tài khoản định danh mức 2 đúng không? Điều kiện là gì? (Hình từ Internet)

Địa điểm có thể nộp phí, lệ phí hiện nay là ở đâu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định người nộp phí, lệ phí thực hiện khai (nếu có), nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh.

Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng khoản phí, lệ phí và tình hình thực tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định cụ thể hình thức nộp, kỳ khai, nộp phí, lệ phí cho phù hợp.

(1) Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước.

(2) Nộp cho tổ chức thu phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách Nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.

(3) Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí, lệ phí, áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

Chi tiết các khoản phí, lệ phí được miễn giảm theo Thông tư 117/2026 là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư 117/2026/TT-BTC quy định chi tiết 10 khoản phí, lệ phí được miễn giảm như sau:

(1) Giảm mức thu lệ phí trước bạ như sau

- Giảm 10% mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ.

- Giảm 50% mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi khi đăng ký quyền sở hữu theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

- Giảm 100% mức thu lệ phí trước bạ đối với xe mô tô nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi khi đăng ký quyền sở hữu theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP. Xe mô tô quy định tại điểm này được xác định theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Chính sách giảm mức thu lệ phí trước bạ trên chỉ áp dụng 01 lần duy nhất đối với mỗi loại tài sản (nhà, đất; ô tô; xe mô tô) cho 01 công dân trong 01 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và chỉ thực hiện trong thời gian Nghị quyết 66.22/NQ-CP có hiệu lực. Số tiền lệ phí trước bạ được giảm tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

- Điều kiện giảm mức thu lệ phí trước bạ quy định tại STT 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP được quy định như sau:

Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2, thực hiện khai và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ bằng phương thức điện tử theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và đáp ứng các điều kiện sau:

Đối với nhà, đất: Bên chuyển nhượng đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID các thông tin, giấy tờ sau: 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP, mã số thuế cá nhân và thông tin về quyền sử dụng đất.

Trường hợp hồ sơ được thực hiện bằng phương thức điện tử thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm xác định, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi dữ liệu của hệ thống do cơ quan mình quản lý bao gồm cả phương thức nộp hồ sơ và thể hiện trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Trên cơ sở thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, kết quả xác thực điều kiện hưởng chính sách trên Hệ thống định danh và xác thực điện tử, cơ quan thuế thực hiện xác định nghĩa vụ lệ phí trước bạ, bao gồm cả việc xác định trường hợp được giảm lệ phí trước bạ theo quy định.

Đối với xe (ô tô, xe mô tô); Bên chuyển nhượng đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID các thông tin, giấy tờ sau: 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP, mã số thuế cá nhân và thông tin về đăng ký xe.

(2) Miễn phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch

Quy định tại STT 4 Biểu mức thu tại Điều 4 Thông tư 281/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.

(3) Miễn lệ phí đăng ký cư trú

Quy định tại Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú.

(4) Miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước

Quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.

(5) Miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

Quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

(6) Miễn lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ đối với các trường hợp đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Quy định tại Số TT 2 Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phỉ cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

(7) Miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông đối với các trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời

Quy định tại Số TT II và Số TT III Biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông ban hành kèm theo Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông.

(8) Miễn lệ phỉ cấp hộ chiếu, giấy thông hành và giấy phép xuất cảnh

Quy định tại mục I Biểu mức thu phí, lệ phỉ trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam được sửa đổi, bồ sung bởi Thông tư 81/2026/TT-BTC (gọi chung là mục I Biểu mức thu phí, lệ phí) đối với các trường hợp như sau:

- Cấp hộ chiếu phổ thông trong nước theo quy định tại Số TT 1 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.

- Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào cho công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở tỉnh có chung đường biên giới với Lào theo quy định tại điểm a Số TT 2 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.

- Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định tại điểm a Số TT 2 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.

- Cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc theo quy định tại điểm b Số TT 2 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.

- Cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cấp cho công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc theo quy định tại điểm c Số TT 2 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.

- Cấp mới thẻ ABTC, cấp lại thẻ ABTC theo quy định tại điểm c Số TT 3 mục I Biều mức thu phí, lệ phí.

(9) Giảm 50% mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, tàu bay), tàu biển, cây hẳng năm, công trình tạm

Quy định tại Số TT 1 và Số TT 2 Biểu mức thu phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm ban hành kèm theo Thông tư 61/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm.

(10) Giảm 50% mức thu phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 4 Thông tư 70/2025/TT-BTC

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy. Mức thu phí tối thiểu là 250.000 đồng/dự án và mức thu phi tối đa là 75.000.000 đồng/dự án.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất