Mẫu Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua nhà ở xã hội năm 2026?

07:40 | 25/02/2026
Mẫu Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội mới nhất năm 2026?
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua nhà ở xã hội năm 2026?
  2. Lương bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội vào năm 2026?
  3. Mua nhà ở xã hội thì nộp lệ phí trước bạ là bao nhiêu?

Mẫu Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua nhà ở xã hội năm 2026?

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN

Theo Phụ lục ban hành kèm Thông tư 08/2026/TT-BXD quy định Mẫu Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả là mẫu số 05.

Theo đó, mẫu số 05 có dạng như sau:

Tải về mẫu số 05 - Mẫu Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội.

Mẫu Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua nhà ở xã hội năm 2026?

Mẫu Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua nhà ở xã hội năm 2026? (Hình từ Internet)

Lương bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội vào năm 2026?

Căn cứ vào Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội như sau:

Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
c) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
d) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

Do đó, theo quy định trên, người dân sẽ được mua nhà ở xã hội vào năm 2026 nếu có mức lương sau đây:

- Trường hợp người đứng đơn chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân, thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không được vượt quá 20 triệu đồng.

- Trường hợp người đứng đơn chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân nhưng đang nuôi con chưa thành niên, mức thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận được nâng lên nhưng không quá 30 triệu đồng.

- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn hợp pháp, tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận của cả hai vợ chồng không được vượt quá 40 triệu đồng, theo xác nhận của đơn vị, doanh nghiệp nơi làm việc.

Mua nhà ở xã hội thì nộp lệ phí trước bạ là bao nhiêu?

Theo Điều 2 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
1. Nhà, đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).
...

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy đinh về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
...

Theo các quy định trên mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà đất là 0,5%. Mặt khác, nhà ở xã hội được xem là nhà đất.

Như vậy, mức thu lệ phí trước bạ khi mua nhà ở xã hội là 0,5%.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất