Mẫu C1-02/NS mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mới nhất 2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 1,126 lượt xem
11:10 | 09/01/2026
Mẫu C1-02/NS mẫu giấy nộp tiền vào NSNN mới nhất 2026 theo Nghị định 347? Thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước mới nhất 2026 được thực hiện ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu C1-02/NS mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mới nhất 2026?
  2. Thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước mới nhất 2026 được thực hiện ra sao?
  3. Những khoản thu ngân sách nhà nước 2026 là khoản nào?

Mẫu C1-02/NS mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mới nhất 2026?

Hiện hành, Chính phủ đã ban hành Nghị định 347/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước thay thế Nghị định 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

Theo đó, mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mới nhất 2026 là Mẫu số 02 ký hiệu C1-02/NS được quy định tại Mẫu biểu kèm theo các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP.

Cụ thể, mẫu C1-02/NS mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mới nhất 2026 có dạng như sau:

Tải về Mẫu C1-02/NS mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mới nhất 2026

Xem thêm:

>> Mẫu giấy nộp trả kinh phí vào ngân sách nhà nước năm 2026?

>> Mẫu ủy nhiệm chi nộp ngân sách nhà nước theo Nghị định 347 mới nhất 2026?

>> Mẫu bảng kê nộp thuế năm 2026 được quy định như thế nào?

Mẫu C1-02/NS mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mới nhất 2026?

Mẫu C1-02/NS mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước mới nhất 2026 được thực hiện ra sao?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước mới nhất 2026 như sau:

(1) Cách thức thực hiện:

- Nộp ngân sách nhà nước theo phương thức trực tiếp,

- Nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử.

(2) Trình tự nộp ngân sách nhà nước theo phương thức trực tiếp:

- Người nộp trực tiếp đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm a khoản 8 Điều này, mang theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc yêu cầu nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm a khoản 8 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định 347/2025/NĐ-CP, thực hiện thu ngân sách nhà nước và gửi trực tiếp cho người nộp chứng từ nộp ngân sách nhà nước bằng văn bản giấy có xác nhận của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Người nộp thực hiện nộp ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; trong đó, không thực hiện nộp ngân sách nhà nước bằng tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước (trừ trường hợp có quy định khác tại luật).

- Trường hợp trích tài khoản của người nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng để nộp ngân sách nhà nước nhưng tài khoản của người nộp không đủ điều kiện trích nộp ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thông báo cho người nộp lập lại chứng từ nộp ngân sách nhà nước và thực hiện theo trình tự quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP.

(3) Trình tự nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử:

- Người nộp đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng thanh toán điện tử của cơ quan thu ngân sách ngân hàng tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc sử dụng các phương thức điện từ khác theo quy định của pháp luật và thực hiện lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo hướng dẫn.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm b khoản 8 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP được người nộp lựa chọn truyền thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước đến ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản; chuyển tiền thanh toán các khoản nộp ngân sách nhà nước đầy đủ, chính xác, kịp thời vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước tại ngân hàng theo thông tin trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước do người nộp lập (thời hạn chuyển tiền theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định của pháp luật có liên quan đối với từng khoản thu ngân sách nhà nước). gửi người nộp chúng từ nộp ngân sách nhà nước có chữ ký số của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

Đồng thời, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm b khoản 8 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP gửi cơ quan quản lý thuế thông tin đã nộp ngân sách nhà nước thành công (với các khoản thu do cơ quan quản lý thuế quản lý thu).

- Trường hợp tài khoản của người nộp không đủ điều kiện trích nộp ngân sách nhà nước, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm b khoản 8 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP thông báo cho người nộp về việc nộp ngân sách nhà nước chưa thành công trên môi trường điện tử.

(4) Thành phần hổ sơ: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc yêu cầu nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo một trong các mẫu sau:

- Bảng kê nộp thuế: Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP.

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước: Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP.

- Giấy nộp tiền phí, lệ phí, phạt vi phạm hành chính: Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP.

- Biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá: Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP.

- Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá: Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP

- Biên lai thu phạt vi phạm hành chính in sẵn mệnh giá: Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP.

- Biên lai thu phạt vi phạm hành chính không in sẵn mệnh giả: Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP.

- Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (kèm theo nộp ngân sách nhà nước): Mẫu số 14 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP.

- Ủy nhiệm chi (kèm theo nộp ngân sách nhà nước): Mẫu số 18 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP.

- Chứng từ chứng nhận nộp tiền vào ngân sách nhà nước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích: thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và quy định của pháp luật khác có liên quan.

- Chứng từ giao dịch của ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức khác theo quy định của pháp luật mà người nộp lựa chọn để nộp tiền vào ngân sách nhà nước: thực hiện theo quy định của ngân hàng tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức khác theo quy định của pháp luật nhưng phải đảm bảo có đẩy đủ các thông tin trên Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP) đối với các khoản thu ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu; các thông tin trên Giấy nộp tiền phí, lệ phí, phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP) đối với các khoản thu phí, lệ phí, phạt vi phạm hành chính không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu.

(5) Số lượng hồ sơ:

- Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức trực tiếp:

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc yêu cầu nộp tiền vào ngân sách nhà nước: 01 bản (bản chính hoặc bản photo).

+ Chứng từ nộp ngân sách nhà nước quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, k, 1 khoản 4 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP: 01 bản gốc (trừ trường hợp nộp ngân sách nhà nước trực tiếp tại ngân hàng chưa tham gia phối hợp thu ngân sách nhà nước với các cơ quan trọng ngành tài chính thì số lượng là 02 bản gốc).

+ Chứng từ nộp ngân sách nhà nước quy định tại điểm h, i khoản 4 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP: 02 bản gốc (trừ trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản tại một đơn vị Kho bạc Nhà nước thì số lượng là 03 bản gốc).

- Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử:

+ 01 bản chứng từ nộp ngân sách nhà nước được lập trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật.

(6) Thời hạn giải quyết

- Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức trực tiếp: chậm nhất 30 phút, kể từ khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm a khoản 8 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP nhận được bổ sơ hợp lệ của người nộp.

- Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử: chậm nhất 05 phút, kể từ khi Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng thanh toán điện tử của cơ quan thu ngân sách/ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc các phương thức điện tử khác theo quy định của pháp luật nhận được chứng từ nộp ngân sách nhà nước hợp lệ; đồng thời, tài khoản của người nộp đủ điều kiện trích nợ theo số tiền ghi trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước.

(7) Đối tượng thực hiện: Người nộp ngân sách nhà nước.

(8) Cơ quan giải quyết

- Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức trực tiếp:

Kho bạc Nhà nước cơ quan thu ngân sách/ngân hàng tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc các tổ chức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, phí, lệ phí, xử lý vi phạm hành chính và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

- Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử:

Ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc các tổ chức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, phí, lệ phí, xử lý vi phạm hành chính và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

(9) Kết quả thực hiện:

- Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức trực tiếp:

Chứng từ nộp ngân sách nhà nước bằng văn bản giấy có xác nhận của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm a khoản 8 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP.

- Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử:

Chứng từ nộp ngân sách nhà nước bằng văn bản điện tử có chữ ký số của do quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm b khoản 8 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP.

Những khoản thu ngân sách nhà nước 2026 là khoản nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định như sau:

Phạm vi ngân sách nhà nước
1. Thu ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí và các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện;
b) Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi ngân sách nhà nước bao gồm:
...

Theo đó, các khoản thu ngân sách nhà nước năm 2026 gồm:

- Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí và các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện;

- Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất