Mẫu bảng kê nộp thuế năm 2026 được quy định như thế nào?

07:40 | 05/01/2026
Mẫu 01/BKNT bảng kê nộp thuế năm 2026? Có những phương thức nào thay thế cho việc lập bảng kê nộp thuế?
Nội dung chính
  1. Mẫu bảng kê nộp thuế năm 2026 được quy định như thế nào?
  2. Có những phương thức nào thay thế cho việc lập bảng kê nộp thuế?
  3. Bảng kê nộp thuế có phải là chứng từ nộp ngân sách nhà nước không?

Mẫu bảng kê nộp thuế năm 2026 được quy định như thế nào?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Ngày 29/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 347/2025/NĐ-CP Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, mẫu bảng kê nộp thuế năm 2026 là Mẫu số 01/BKNT được quy định tại Mẫu biểu kèm theo các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP.

Cụ thể, mẫu bảng kê nộp thuế năm 2026 có dạng như sau:

Tải về Mẫu bảng kê nộp thuế năm 2026

Ghi chú:

(1) Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

(2) Ghi mã số định danh cá nhân trong trường hợp mã số định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

(3) Trường hợp nộp ngân sách nhà nước: ghi 7111; nộp ngân sách nhà nước theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước: ghi 7114; nộp thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng: ghi 8993. Trường hợp nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan thu ngân sách (nếu có): ghi số tài khoản của cơ quan thu ngân sách tại Kho bạc Nhà nước giao dịch (theo thông báo, hướng dẫn của cơ quan thu ngân sách).

(4) Bao gồm cả trường hợp nộp thuế theo mã giao dịch điện tử (nộp trước khi phát sinh mã định danh khoản phải nộp -ID). Trường hợp khoản thu có 2 thông tin gồm:

- Mã định danh hồ sơ khoản phải nộp hoặc mã giao dịch điện tử.

- Số quyết định số thông báo thì ghi mã định danh hồ sơ khoản phải nộp hoặc mã giao dịch điện tử tại cột (2), ghi số quyết định số thông báo tại cột (5).

(5) Ghi mã và tên địa bàn hành chính nơi phát sinh khoản thu theo hướng dẫn của cơ quan Thuế trong trường hợp nộp khoản thu do cơ quan thuế quản lý thu chưa có mã định danh khoản phải nộp (ID).

Trường hợp là chứng từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Xem thêm:

>> Đã có Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng Luật số 149/2025/QH15 mới nhất?

>> Mã tiểu mục nộp thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026 mới nhất?

>> Mã tiểu mục nộp thuế GTGT năm 2026 theo Thông tư 130?

Mẫu bảng kê nộp thuế năm 2026 được quy định như thế nào?

Mẫu bảng kê nộp thuế năm 2026 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Có những phương thức nào thay thế cho việc lập bảng kê nộp thuế?

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư 84/2016/TT-BTC quy định cụ thể như sau:

Quy trình thu nộp thuế tại quầy giao dịch của ngân hàng phối hợp thu, ngân hàng ủy nhiệm thu, cơ quan kho bạc nhà nước
...
2. Trường hợp nộp thuế theo quyết định/ thông báo của cơ quan thuế, người nộp thuế có thể thay thế việc lập bảng kê nộp thuế bằng việc nộp bản quyết định/ thông báo gửi ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước nơi người nộp thuế thực hiện giao dịch. Ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước căn cứ thông tin trên quyết định/thông báo của cơ quan thuế để làm thủ tục thu thuế, cấp giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (mẫu số C1-02/NS ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế. Quyết định/thông báo của cơ quan thuế được lưu cùng giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước tại ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước.
...

Theo đó, người nộp thuế có thể thay thế việc lập bảng kê nộp thuế bằng việc nộp bản quyết định/ thông báo gửi ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước nơi người nộp thuế thực hiện giao dịch.

Ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước căn cứ thông tin trên quyết định/thông báo của cơ quan thuế để làm thủ tục thu thuế, cấp giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Bảng kê nộp thuế có phải là chứng từ nộp ngân sách nhà nước không?

Căn cứ khoản 7 Điều 2 Nghị định 347/2025/NĐ-CP quy định về Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước như sau:

Giải thích từ ngữ
Tại Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
7. Chứng từ nộp ngân sách nhà nước: là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử được sử dụng khi người nộp làm thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định này cấp cho người nộp, bao gồm: Bảng kê nộp thuế; Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; Giấy nộp tiền phí, lệ phí, phạt vi phạm hành chính; Biên lai thu thuế, phí, lệ phí, phạt vi phạm hành chính; chứng từ chuyển tiền (kèm theo nộp ngân sách nhà nước); chứng từ giao dịch của ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức khác theo quy định của pháp luật nơi người nộp làm thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước; chứng từ chứng nhận nộp tiền vào ngân sách nhà nước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
...

Như vậy, bảng kê nộp thuế là chứng từ nộp ngân sách nhà nước được thể hiện dưới dạng chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Sử dụng khi người nộp ngân sách nhà nước làm thủ tục nộp tiền hoặc khi Kho bạc Nhà nước, cơ quan thu, ngân hàng hoặc khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP cấp cho người nộp ngân sách nhà nước.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất