Mã định danh điện tử KBNN khu vực 19 và 27 phòng giao dịch trực thuộc từ ngày 1/7/2025?
Căn cứ Quyết định 5732/QĐ-KBNN năm 2025 của Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực thuộc Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Quyết định 5773/QĐ-KBNN năm 2025 của Giám đốc Kho bạc Nhà nước về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XIX.
Kho bạc Nhà nước khu vực 19 ban hành Thông báo 802/TB-KBXIX năm 2025 Tải file về việc sử dụng mã định danh Kho bạc Nhà nước trong việc gửi, nhận liên thông văn bản điện tử của KBNN khu vực 19 như sau:
- KBNN khu vực 19 gửi đến quý cơ quan Mã định danh điện tử KBNN khu vực 19 và các Phòng Giao dịch trực thuộc để gửi, nhận liên thông văn bản điện tử với các đơn vị trên địa bàn kể từ ngày 01/7/2025 (theo Phụ lục I đính kèm).
Danh sách mã định danh điện từ các đơn vị KBNN khu vực 19 cụ thể như sau:
STT | TÊN ĐƠN VỊ | MÃ ĐỊNH DANH |
1 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIX | G12.12.92 |
2 | Phòng Giao dịch số 1 | G12.12.92.919 |
3 | Phòng Giao dịch số 2 | G12.12.92.927 |
4 | Phòng Giao dịch số 3 | G12.12.92.923 |
5 | Phòng Giao dịch số 4 | G12.12.92.929 |
6 | Phòng Giao dịch số 5 | G12.12.92.930 |
7 | Phòng Giao dịch số 6 | G12.12.92.931 |
8 | Phòng Giao dịch số 7 | G12.12.92.932 |
9 | Phòng Giao dịch số 8 | G12.12.92.933 |
10 | Phòng Giao dịch số 9 | G12.12.92.934 |
11 | Phòng Giao dịch số 10 | G12.12.92.935 |
12 | Phòng Giao dịch số 11 | G12.12.92.936 |
13 | Phòng Giao dịch số 12 | G12.12.92.937 |
14 | Phòng Giao dịch số 13 | G12.12.82.826 |
15 | Phòng Giao dịch số 14 | G12.12.86.861 |
16 | Phòng Giao dịch số 15 | G12.12.86.857 |
17 | Phòng Giao dịch số 16 | G12.12.86.859 |
18 | Phòng Giao dịch số 17 | G12.12.92.938 |
19 | Phòng Giao dịch số 18 | G12.12.92.939 |
20 | Phòng Giao dịch số 19 | G12.12.92.940 |
21 | Phòng Giao dịch số 20 | G12.12.92.941 |
22 | Phòng Giao dịch số 21 | G12.12.92.942 |
23 | Phòng Giao dịch số 22 | G12.12.92.943 |
24 | Phòng Giao dịch số 23 | G12.12.92.944 |
25 | Phòng Giao dịch số 24 | G12.12.92.945 |
26 | Phòng Giao dịch số 25 | G12.12.92.946 |
27 | Phòng Giao dịch số 26 | G12.12.92.947 |
28 | Phòng Giao dịch số 27 | G12.12.92.948 |

Thông báo 802: Mã định danh điện tử KBNN khu vực 19 và 27 phòng giao dịch trực thuộc từ ngày 1/7/2025?
Nộp thuế qua Kho Bạc Nhà nước có được không?
Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về địa điểm nộp thuế:
Địa điểm và hình thức nộp thuế
1. Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
a) Tại Kho bạc Nhà nước;
b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
...
Do đó, người nộp thuế có thể nộp thuế qua Kho bạc Nhà nước theo quy định pháp luật.
Địa chỉ trụ sở chính Thuế TP Cần Thơ ở đâu?
Căn cứ Nghị định 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trường Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế: Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 và Quyết định 2229/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế;
Căn cứ Quyết định 1528/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trường Bộ Tài chính quy định về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cản bộ tại Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định 1376/QĐ-BTC năm 2025 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thuế tỉnh thành phố thuộc Cục Thuế.
Đồng thời tại Trang thông tin điện tử Thuế Thành phố Cần Thơ cập nhật thông tin như sau:
Địa chỉ Thuế Thành phố Cần Thơ: Số 379 Nguyễn Văn Cừ, Phường Tân An, TP. Cần Thơ
13 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Cần Thơ hiện nay?
Theo Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Cần Thơ từ 01/7/2025 như sau:
STT | Tên cơ sở thuế | Địa bàn quản lý | Nơi đặt trụ sở chính |
1 | Thuế cơ sở 1 thành phố Cần Thơ | Phường Ninh Kiều, Phường Cái Khế, Phường Tân An, Phường An Bình | Phường Ninh Kiều |
2 | Thuế cơ sở 2 thành phố Cần Thơ | Phường Cái Răng, Phường Hưng Phú, Xã Nhơn Ái, Xã Phong Điền, Xã Trường Long | Phường Cái Răng |
3 | Thuế cơ sở 3 thành phố Cần Thơ | Phường Bình Thủy, Phường Long Tuyền, Phường Thới An Đông, Phường Thới Long, Phường Phước Thới, Phường Ô Môn | Phường Bình Thủy |
4 | Thuế cơ sở 4 thành phố Cần Thơ | Phường Trung Nhứt, Phường Thốt Nốt, Phường Thuận Hưng, Phường Tân Lộc, Xã Vĩnh Thạnh, Xã Thạnh Quới, Xã Vĩnh Trinh, Xã Trung An | Phường Thốt Nốt |
5 | Thuế cơ sở 5 thành phố Cần Thơ | Xã Thạnh Mỹ, Xã Thới Hưng, Xã Cờ Đỏ, Xã Đông Hiệp, Xã Trung Hưng, Xã Thới Lai, Xã Đông Bình, Xã Trường Xuân, Xã Trường Thạnh | Xã Cờ Đỏ |
6 | Thuế cơ sở 6 thành phố Cần Thơ | Phường Vĩnh Thanh, Phường Vị Tân, Xã Hòa Lư, Xã Vị Thủy, Xã Vĩnh Tường | Phường Vị Thanh |
7 | Thuế cơ sở 7 thành phố Cần Thơ | Phường Long Mỹ, Phường Long Phú 1, Phường Long Bình, Xã Vĩnh Viễn, Xã Lương Tâm, Xã Xà Phiên | Phường Long Mỹ |
8 | Thuế cơ sở 8 thành phố Cần Thơ | Phường Ngã Bảy, Phường Đại Thành, Xã Tân Bình, Xã Hòa An, Xã Phương Bình, Xã Tân Phú Hưng, Xã Hiệp Hưng, Xã Phụng Hiệp, Xã Thạnh Hòa | Phường Đại Thành |
9 | Thuế cơ sở 9 thành phố Cần Thơ | Xã Thanh Xuân, Xã Tân Hòa, Xã Trường Long Tây, Xã Châu Thành, Xã Đông Phước, Xã Phú Hữu | Xã Tân Hòa |
10 | Thuế cơ sở 10 thành phố Cần Thơ | Phường Sóc Trăng, Phường phú Lợi, Phường Mỹ Xuyên, Xã Hòa Tú, Xã Gia Hòa, Xã Nhựt Gia, Xã Ngọc Tố, Phường Vĩnh Châu, Phường Khánh Hòa, Phường Vĩnh Phước, Xã Vĩnh Hải, Xã Lai Hòa | Phường Sóc Trăng |
11 | Thuế cơ sở 11 thành phố Cần Thơ | Xã Phá Tam, Xã An Ninh, Xã Thuận Hòa, Xã Hòa Đức Kiện, Xã Long Hưng, Xã Mỹ Phước, Xã Mỹ Hưng, Xã Đông Mỹ, Xã Phong Nẫm, Xã An Lạc Thôn, Xã Kế Sách, Xã Thới An Hội, Xã Đại Hải | Phường Phá Tam |
12 | Thuế cơ sở 12 thành phố Cần Thơ | Xã Trường Khánh, Xã Đại Ngãi, Xã Tân Thạnh, Xã Long Phú, Xã Cầu Dung, Xã An Thạnh Nam, Xã Trần Đề, Xã Thạch Thới An, Xã Tài Văn, Xã Liêu Tú, Xã Lịch Hội Thượng | Xã Đại Ngãi |
13 | Thuế cơ sở 13 thành phố Cần Thơ | Xã Tân Long, Xã Phú Lộc, Xã Vĩnh Lợi, Xã Lâm Tân, Phường Ngãi Nam, Phường Mỹ Quới | Xã Phú Lộc |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];